11:13 | 28/10/2017

7 điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực đất đai sẽ được bãi bỏ

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có văn bản gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiến nghị Chính phủ bãi bỏ 36 điều kiện đầu tư kinh doanh, sửa đổi 15 điều kiện kinh doanh. Bộ cũng đề nghị sửa đổi Luật Khoáng sản và 12 Nghị định của Chính phủ.

DN khổ vì quá nhiều điều kiện kinh doanh
Điều kiện kinh doanh giảm mười thêm bảy
Mạnh tay hơn với rào cản đầu tư
Ảnh minh họa

Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, theo Luật Đầu tư, Bộ có 18 ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ với 163 điều kiện đăng ký kinh doanh.

Trong đó, lĩnh vực đất đai có 5 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 23 điều kiện đầu tư kinh doanh; Lĩnh vực địa chất và khoáng sản có 2 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 26 điều kiện đầu tư kinh doanh; Lĩnh vực môi trường có 6 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 63 điều kiện đầu tư kinh doanh; Lĩnh vực tài nguyên nước có 3 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 39 điều kiện đầu tư kinh doanh; Lĩnh vực đo đạc và bản đồ có 1 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 4 điều kiện đầu tư kinh doanh; Lĩnh vực khí tượng thủy văn có 1 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó quy định 8 điều kiện đầu tư kinh doanh.

Bộ đề xuất chuyển ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, các chất lây nhiễm thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường với 22 điều kiện kinh doanh sang cho cơ quan khác. Bộ cũng kiến nghị bãi bỏ 36 điều kiện và sửa đổi 15 điều kiện đầu tư kinh doanh tại 18 ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (chiếm 44,78%).

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930