09:46 | 11/01/2017

AEC và hiệu ứng đầu tư

Việt Nam sẽ gặp cạnh tranh từ các quốc gia ASEAN do có nhiều nét tương đồng về lợi thế cạnh tranh.

Hành trang sơ sài với AEC
Thách thức AEC
Cùng doanh nghiệp hội nhập AEC

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời đã tạo ra nhiều thuận lợi đối với việc tự do hoá, bảo hộ và xúc tiến đầu tư. Cùng với AEC, cơ hội đầu tư cần được nhìn nhận dưới nhiều góc độ, không chỉ là thu hút dòng vốn nội khối, mà còn là mở ra thị trường cho các NĐT trong nước có nhu cầu và có tiềm lực. Đến nay, khả năng tận dụng cơ hội từ AEC để thu hút và xúc tiến đầu tư được đánh giá đã có thành công nhất định.

Chính sách mở đường

Việt Nam hiện là nước thu hút đầu tư chính trong số các nước ASEAN, đứng sau Singapore, Indonesia, Thái Lan và Malaysia. Xét riêng về đầu tư nội khối, đã có 8/11 nước ASEAN có đầu tư FDI tại Việt Nam là Singapore, Malaysia, Thái Lan, Brunei, Indonesia, Philippines, Lào và Campuchia.

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng số dự án FDI của 8 nước trên tới hết năm 2016 là 3.143 dự án, với tổng vốn đầu tư đạt hơn 60 tỷ USD, chiếm 14% tổng số dự án và 15% tổng số vốn của cả nước. Trong số này, Singapore đứng đầu với 37,8 tỷ USD, đầu tư tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, bất động sản, ăn uống lưu trú, xây dựng… Singapore cũng đang là NĐT nước ngoài lớn thứ 3 tại Việt Nam.

Các quốc gia ASEAN là đối tác đầu tư quan trọng của Việt Nam

Theo bà Nguyễn Thị Thu Trang, Giám đốc Trung tâm WTO và hội nhập, VCCI, Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA) mà Việt Nam ký kết đã chứa đựng cam kết thuận lợi hoá, xúc tiến, bảo hộ và tự do hoá đầu tư qua biên giới giữa các nước thành viên ASEAN. Theo đó, các nước thành viên ASEAN cam kết xây dựng một mạng lưới đầu tư gắn kết và có tác dụng xúc tiến đầu tư nội khối ASEAN cũng như đầu tư ngoại khối vào ASEAN.

Hiệp định ACIA đặt ra các nghĩa vụ ràng buộc đối với các nước thành viên ASEAN trong việc xây dựng môi trường đầu tư tự do, thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh. Hiệp định này cũng đã vận dụng những thông lệ tối ưu quốc tế trong việc bảo hộ NĐT tại bất kỳ nước thành viên ASEAN nào, nới lỏng các hạn chế về đầu tư, cũng như những thay đổi về chính sách để tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và dễ đoán định hơn cho NĐT.

Theo bà Trang, cơ chế tự do hoá đầu tư của ACIA điều chỉnh các lĩnh vực gồm sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp, khai khoáng, khai thác đá và các dịch vụ liên quan của các lĩnh vực này. Tuy nhiên, hiện nay trong khu vực ASEAN có Brunei, Lào và Myanmar có xu hướng tự do hoá hơn về đầu tư.

Cụ thể, Brunei hạn chế các biện pháp bảo hộ trong 3 lĩnh vực là nông nghiệp, thuỷ sản và các dịch vụ liên quan. Lào bỏ sản xuất công nghiệp khỏi phạm vi bảo lưu của nước này. Myanmar bỏ các hạn chế đầu tư nước ngoài đối với một số ngành hàng như tấm lợp tôn, dược phẩm (trừ thuốc truyền thống)…

Cơ hội và thách thức cạnh tranh

Ông Vũ Văn Chung, Phó cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, cho biết, sự nới lỏng bảo hộ của một số quốc gia ASEAN có ý nghĩa lớn đối với NĐT. Đặc biệt đối với các DN Việt Nam, đây là cơ hội để mở rộng đầu tư trong khu vực, trong đó tập trung vào các nước láng giềng Lào, Campuchia, Myanmar.

Ông Chung lý giải, DN có thể yên tâm về việc sẽ được hưởng đối xử bình đẳng và công bằng trong hoạt động đầu tư, được bảo hộ khỏi các hành vi truất hữu bất hợp pháp. Trong trường hợp có tranh chấp với Chính phủ của các nước thành viên ASEAN nơi diễn ra hoạt động đầu tư, NĐT của Việt Nam được phép lựa chọn việc giải quyết tranh chấp thông qua các cơ chế giải quyết tranh chấp khác nhau, bao gồm cơ chế toà án hay hành chính của nước thành viên ASEAN đó, hoặc hệ thống quốc tế giải quyết tranh chấp.

Hiện nay DN Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài với hơn 1.000 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 20 tỷ USD, trong đó khoảng 53% sang ASEAN, tập trung vào các nước láng giềng Campuchia, Lào và Myanmar. Dòng vốn của Việt Nam chủ yếu được rót vào các ngành có thế mạnh như khai khoáng, nông, lâm, ngư nghiệp… Những năm gần đây, các DN Việt Nam còn đầu tư sang nhiều lĩnh vực, ngành nghề khách như thông tin, truyền thông, sản xuất điện, bất động sản, hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…

Các quốc gia ASEAN hiện đang là tâm điểm chú ý của NĐT nước ngoài. Vì vậy từ góc độ vĩ mô, các sáng kiến về đầu tư trong khuôn khổ AEC góp phần nâng cao tính hấp dẫn đầu tư của cả khu vực ASEAN. Việt Nam với vị trí địa lý thuận lợi là một cửa ngõ quan trọng của AEC và có một nền tảng sản xuất tốt, đã tạo ra tính hấp dẫn lớn đối với các NĐT toàn cầu, các DN đa quốc gia trong việc thiết lập cơ sở sản xuất tại Việt Nam. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cảnh báo, bên cạnh khả năng thu hút vốn nước ngoài nhờ hiệu ứng chung của khu vực, Việt Nam cũng có khả năng gặp cạnh tranh mạnh từ chính các quốc gia ASEAN do có khá nhiều nét tương đồng về lợi thế cạnh tranh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780