11:20 | 09/01/2018

Bổ sung “can thiệp sớm” vào các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng

NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/8/2017 của Thống đốc NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.

Ảnh minh họa

NHNN Việt Nam cho biết, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 quy định NHNN quy định chi tiết Điều 130a (Áp dụng can thiệp sớm đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CNNHNNg)).

“Áp dụng can thiệp sớm đối với TCTD, CNNHNNg có thể được coi là một biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng. Vì vậy, cần thiết bổ sung các quy định chi tiết về áp dụng can thiệp sớm vào Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/8/2017 quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng (Thông tư 08)”, NHNN Việt Nam cho biết.

Theo đó, NHNN dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08 (dự thảo Thông tư). Cụ thể sửa đổi, bổ sung Điều 17 Thông tư 08, trong đó bổ sung áp dụng can thiệp sớm là một trong các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng.

Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 Thông tư 08, trong đó quy định chi tiết về quy trình, thủ tục áp dụng can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng.

Theo đó "Căn cứ các tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng và phân tích, đánh giá của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng, Thong đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét áp dụng can thiệp sớm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lâm vào một trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 130a Luật các TCTD". Ngoài ra, Điều 18a dự thảo Thông tư cũng quy định về thời hạn ban hành, nội dung của văn bản chấp thuận phương án khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng.

Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 Thông tư 08, trong đó quy định về việc theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện phương án khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng.

Điều 19a Dự thảo Thông tư quy định “Trong quá trình theo dõi, căn cứ vào kết quả thực hiện phương án khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng có quyền đề xuất tiến hành thanh tra đột xuất đối với đối tượng giám sát ngân hàng. Căn cứ kết luận (thanh tra, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng bổ sung một hoặc một số biện phạm quy định tại Khoản 4 Điều 130a Luật các TCTD”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090