14:56 | 12/10/2017

Bội chi ngân sách ước khoảng 61,6 nghìn tỷ đồng, mới bằng 34,5% dự toán

Bộ Tài chính cho biết, đến hết tháng 9/2017, bội chi ngân sách trung ương khoảng 69% dự toán năm; ngân sách địa phương chênh lệch thu lớn hơn chi.

Huy động vốn qua đấu thầu: Hỗ trợ tích cực cho phát triển kinh tế
Để tài khóa bền vững mà không ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế
Đến cuối năm 2015, nợ Chính phủ đạt gần 94,3 tỷ USD

Theo Bộ Tài chính, thu cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) tháng 9 ước đạt 77 nghìn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 843 nghìn tỷ đồng, bằng 69,5% dự toán năm, tăng 13,9% so với cùng kỳ năm 2016 (cùng kỳ năm 2016 đạt 70,3% dự toán năm, tăng 4,5%).

Trong đó, thu nội địa thực hiện tháng 9 ước đạt 57,7 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 9 tháng đạt 663,7 nghìn tỷ đồng, bằng 67% dự toán năm, tăng 11,4% so với cùng kỳ năm 2016. Thu nội địa trừ đất, xổ số kiến thiết, cổ tức, lợi nhuận còn lại và tiền bán bớt cổ phần sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp, ước đạt 519,3 nghìn tỷ đồng, bằng 66,4% dự toán năm, tăng 9,1% so cùng kỳ năm 2016.

“Tiến độ thu ngân sách của các địa phương cơ bản đạt khá so dự toán năm và tăng so với cùng kỳ năm trước. Ước tính có 43/63 địa phương thu đạt trên 72% dự toán năm và 58/63 địa phương thu cao hơn so với cùng kỳ năm 2016, 5 địa phương thu thấp hơn so với cùng kỳ”, Bộ Tài chính đánh giá.

Bên cạnh đó, thu ngân sách từ dầu thô tháng 9 ước đạt 3,8 nghìn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 34 nghìn tỷ đồng, bằng 88,9% dự toán năm, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2016.

Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 9 ước đạt 22 nghìn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 214 nghìn tỷ đồng, bằng 75,1% dự toán năm, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2016. Sau khi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ gần 71,4 nghìn tỷ đồng, thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 142,6 nghìn tỷ đồng, bằng 79,2% dự toán năm, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong khi đó, tổng chi NSNN tháng 9 ước đạt 111 nghìn tỷ đồng; luỹ kế 9 tháng đạt 904,6 nghìn tỷ đồng, bằng 65,1% dự toán năm, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, chi đầu tư phát triển tháng 9 ước đạt 29,57 nghìn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 166,6 nghìn tỷ đồng, bằng 46,6% dự toán năm, tăng 4,1% cùng kỳ năm 2016.

“Riêng giải ngân vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ước đạt 53,1% dự toán năm (cùng kỳ năm 2016 đạt 56% dự toán); vốn trái phiếu Chính phủ giải ngân đến nay chỉ đạt khoảng 3,5 nghìn tỷ đồng, bằng 7% dự toán năm”, Bộ Tài chính thông tin.

Chi dự trữ quốc gia tháng 9 ước đạt 63 tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 361 tỷ đồng, bằng 42,5% dự toán năm. Chi trả nợ và viện trợ tháng 9 ước đạt 7,2 nghìn tỷ đồng; lũy kế chi 9 tháng đạt 75,35 nghìn tỷ đồng, bằng 76,2% dự toán năm, tăng 15,6% so cùng kỳ năm 2016. Chi thường xuyên tháng 9 ước đạt 73,66 nghìn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 659,25 nghìn tỷ đồng, bằng 73,6% dự toán năm, tăng 7% so cùng kỳ năm 2016.

Như vậy, tính đến hết tháng 9, bội chi ngân sách nhà nước ước khoảng 61,6 nghìn tỷ đồng, mới chỉ bằng 34,5% mức bội chi mà Quốc hội cho phép là 178,3 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,5% GDP)

Cũng theo Bộ Tài chính, đến hết ngày 30/9/2017, đã phát hành được 148.179,7 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ bằng 80,8% kế hoạch giao năm 2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.538 26.855 29.583 30.057 196,50 200,25
BIDV 22.680 22.750 26.521 29.831 29.610 30.048 197,16 200,10
VietinBank 22.670 22.750 26.506 26.874 29.584 30.123 197,09 200,55
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.698 30.085 197,71 200,28
ACB 22.680 22.750 26.525 26.857 29.819 30.117 197,94 200,43
Sacombank 22.677 22.770 26.577 27.110 29.798 30.162 197,91 200,98
Techcombank 22.670 22.770 26.404 27.003 29.504 30.186 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
Vàng SJC 5c
36.280
36.500
Vàng nhẫn 9999
35.250
35.650
Vàng nữ trang 9999
34.950
35.650