14:46 | 02/05/2019

Cà phê Thuận An bán hết 100% cổ phần đưa ra IPO

Ngày 26/4/2019, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty  TNHH Một thành viên Cà phê Thuận An đã tổ chức phiên bán đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) hơn 1,3 triệu cổ phần, tương đương 83,26% vốn điều lệ sau cổ phần hóa của công ty, mức giá khởi điểm 25.600 đồng/cổ phần.

Phiên đấu giá có 1 nhà đầu tư tổ chức và 19 nhà đầu tư cá nhân tham dự. 20 nhà đầu tư này đã đăng ký mua hơn 7,9 triệu cổ phần, gấp 6 lần khối lượng cổ phần chào bán. Tại phiên đấu giá, mức giá được nhà đầu tư đặt mua cao nhất là 60.000 đồng/cổ phần, gấp 2,3 lần giá khởi điểm; giá đặt mua thấp nhất là 25.600 đồng/cổ phần.

Kết quả, phiên đấu giá đã bán được 1.343.505 cổ phần (tương đương 100% số cổ phần đưa ra đấu giá) cho 4 nhà đầu tư cá nhân với giá đấu thành công bình quân 57.451 đồng/cổ phần. Tổng giá trị cổ phần bán được đạt hơn 77,1 tỷ đồng, tăng 41,3 tỷ đồng so với giá trị cổ phần tính theo giá khởi điểm.

Cùng ngày, tại HNX, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên cũng tổ chức phiên IPO hơn 6,9 triệu cổ phần, tương đương 46,08% vốn điều lệ sau cổ phần hóa của công ty với mức giá khởi điểm 18.777 đồng/cổ phần.

Phiên đấu giá có 11 nhà đầu tư cá nhân tham dự với khối lượng đăng ký mua 31.800 cổ phần, bằng 0,45% khối lượng cổ phần chào bán. Giá đặt mua cao nhất và giá đặt mua thấp nhất bằng giá khởi điểm 18.777 đồng/cổ phần.

Kết quả, phiên đấu giá đã bán được 31.800 cổ phần (tương đương 0,45% số cổ phần đưa ra đấu giá) cho 11 nhà đầu tư cá nhân với giá đấu thành công 18.777 đồng/cổ phần. Tổng giá trị cổ phần bán được đạt hơn 597 triệu đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740