15:15 | 09/07/2018

Báo cáo kinh tế vĩ mô 2018:

Chủ động trước các cú sốc, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô

Đó là chủ đề của Hội thảo vừa được Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh (BUH) tổ chức sáng nay (9/7) với sự tham gia của nhiều chuyên gia kinh tế đầu ngành.

Đủ điều kiện để kiểm soát kinh tế vĩ mô
Đại biểu Quốc hội: Chính sách tiền tệ đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Tăng chất cho tăng trưởng

Hội thảo đi sâu phân tích toàn cảnh kinh tế vĩ mô 6 tháng đầu năm 2018 và các kịch bản cho tương lai, với 2 phiên thảo luận chính. Phiên 1 bàn về tăng trưởng kinh tế Việt Nam và chủ động với các cú sốc bên ngoài. Phiên 2 thảo luận về vấn đề giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường ổn định cho sản xuất kinh doanh.

PGS.TS Trần Hoàng Ngân, Giám đốc Học viện cán bộ TP.HCM, Thành viên Tổ Tư vấn kinh tế Chính phủ phát biểu, chia sẻ tại hội thảo.

PGS.TS Nguyễn Đức Trung, Phó Hiệu trưởng BUH cho biết, đối với Việt Nam, việc nhận định sớm những diễn viến phức tạp của năm 2018, chính sách tiền tệ đã được định hướng chủ động đảm bảo hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trên cơ sở duy trì mặt bằng lãi suất cho vay hợp lý cũng như thận trọng nhằm đảm bảo dư địa hấp thụ các cú sốc từ bên ngoài.

Với mục tiêu nghiên cứu khoa học phục vụ cho thực tiễn, BUH triển khai việc tổ chức hội thảo nhằm giới thiệu nghiên cứu, cũng như xây dựng cuốn sách chuyên khảo Kinh tế vĩ mô Việt Nam – phân tích và một số dự báo thường niên được định kỳ 6 tháng/lần. Theo đó, nhằm cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác điều hành, nghiện cứu tại các bộ, ban, ngành, hệ thông doanh nghiệp, ngân hàng cũng như các nhà nghiên cứu kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230