18:49 | 11/09/2017

CPH: Thành tích thật mà không thật

Chính sách bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược còn quá thận trọng, chưa linh hoạt, chưa hấp dẫn nên chưa thực sự thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong nước cũng như nước ngoài tham gia đầu tư mua cổ phần.

Ảnh minh họa

Xét toàn bộ quá trình sắp xếp, đổi mới DNNN, cho đến nay, cả nước đã “sắp xếp” được 5.950 DN. Công cuộc “sắp xếp” đã làm giảm mạnh số lượng DN 100% vốn nhà nước, từ 5.655 DN năm 2001 xuống còn 718 DN tại thời điểm tháng 10/2016.

Tuy nhiên, tiến trình này đang có dấu hiệu chậm lại. 8 tháng đầu năm 2017 đã có 33 DN được phê duyệt phương án CPH. Kế hoạch thoái vốn nhà nước là 100.000 tỷ đồng đến nay mới thực hiện được 30%. Số DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và cổ phần chi phối vẫn còn ở nhiều ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối.

“Với con số này, dường như công cuộc CPH DNNN của Việt Nam đã đạt được những kết quả mong đợi: 96,5% số DNNN đã được CPH theo đúng tiến độ nhưng chỉ 8% số vốn nhà nước được chuyển giao cho khu vực tư nhân. Như vậy nhiệm vụ CPH được coi là hoàn thành, thành tích rất cao nhưng mục đích thật sự lại không đạt được. Thành tích đó không phản ánh đầy đủ và chân thực bức tranh CPH nhìn từ góc độ Tái cơ cấu nền kinh tế với mục tiêu chính là “chuyển nguồn lực quốc gia từ khu vực sử dụng kém hiệu quả (khu vực DNNN) sang khu vực sử dụng hiệu quả (khu vực tư nhân), TS.Trần Đình Thiên – Viện trưởng Viện kinh tế Việt Nam phát biểu.

Chính phủ đã phê phán kịch liệt tình trạng CPH hình thức này và yêu cầu thay đổi cách CPH, cũng tức là thay đổi cách Tái cơ cấu DNNN nhưng tại sao quá trình CPH DNNN thường xuyên được “thúc đẩy”, “quyết liệt thực hiện”, với những nỗ lực và chi phí thật sự không nhỏ nhưng thành tích lại hạn chế như vậy?

Nguyên nhân thì có nhiều, trong đó nguyên nhân quan trọng là chính sách bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược còn quá thận trọng, chưa linh hoạt, tỷ lệ vốn bán ít nên chưa hấp dẫn nên chưa thực sự thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong nước cũng như nước ngoài mua cổ phần. Nhưng ngược lại, nhiều nhà đầu tư nước ngoài “xếp chỗ” để mua cổ phần đã nhiều năm nay vẫn chưa mua được lượng cổ phần muốn có.    

Là nhà cổ đông chiến lược của Habeco với 17,51% số cổ phần, Carlsberg được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi Nhà nước thoái vốn khỏi Habeco đã chờ đợi để đươc mua từ nhiều năm nay. Nhưng vướng quy định nhà đầu tư nước ngoài không được nắm giữ nhiều hơn 49% số cổ phần tại DN CPH. Vì thế đã qua 9 lần đàm phán mà Habeco và Carlsberg “vẫn chưa thống nhất được”, ông Vương Văn Toàn - Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Bia, rượu, nước giải khát Hà Nội (Habeco) cho biết.  

Đánh giá về CPH, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội chỉ ra rằng “tỷ lệ vốn Nhà nước ở các công ty cổ phần còn cao do lượng cổ phần chào bán ra công chúng đạt thấp so với phương án cổ phần DN. Số DN thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối khi CPH (trên 49%) còn lớn, nên làm giảm mức độ hấp dẫn của nhà đầu tư”.

“Chính phủ cần xem xét sửa đổi các quy định pháp luật để cho phép nhà đầu tư ngoại nắm giữ trên 49% cổ phần trong các DN cổ phần hoá hay thoái vốn Nhà nước”, ông Tony Foster – Giám đốc điều hành Công ty luật Freshfields (Anh) khuyến nghị. Tạo điều kiện cho họ được mua cổ phần chi phối trong các DN cổ phần hoá hay DN mà nhước thoái vốn sẽ thu hút được các nhà đầu tư nghiêm túc và dài hạn, khi đó giá bán sẽ cao hơn, và quá trình thoái vốn sẽ có giá tốt hơn, tăng doanh thu cho Chính phủ.

Nhà nước vẫn giữ cổ phần chi phối  khiến chất lượng CPH còn hạn chế. “Nghị quyết của Quốc hội quy định phải giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước xuống mức sàn, nhưng thực tế lại không như vậy. Đơn cử, có DN kế hoạch Nhà nước chỉ giữ 65%, nhưng sau khi IPO vẫn giữ 81%, hay kế hoạch bán cho đầu tư chiến lược 17% nhưng thực tế chỉ bán được 10%...”, theo ông Phạm Đức Trung – Trưởng Ban cải cách và phát triển DN (Viện Quản lý kinh tế Trung ương - CIEM).

“Nhìn từ mục tiêu tái cơ cấu, kết quả đạt được có thể coi là bằng không - nguồn lực hầu như vẫn nguyên sở hữu nhà nước và các chủ DN tư nhân vẫn phải đứng ngoài cơ cấu quản lý DN CPH”, theo ông Thiên. Vì thế hoạt động sau CPH tại một số DN chưa đi vào thực chấtt, ổ chức bộ máy, hoạt động quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một số DN sau CPH không có nhiều thay đổi (80% vị trí lãnh đạo DNNN - ban điều hành, kế toán trưởng hầu như không thay đổi).

Điều này làm hạn chế tác dụng của cổ phần hoá đối với đổi mới quản trị và thu hút vốn đầu tư phát triển từ bên ngoài và mang đến tình trạng “thành tích thật  mà không thật” của quá trình CPH DNNN giai đoạn vừa qua, theo Viện trưởng Trần Đình Thiên.  

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.645 26.964 29.924 30.404 201,79 205,75
BIDV 22.690 22.760 26.659 26.969 29.949 30.397 202,33 205,36
VietinBank 22.680 22.760 26.593 26.854 29.789 30.205 200,72 203,36
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 200,04 203,22
Eximbank 22.670 22.760 26.643 26.990 30.025 30.416 202,70 205,34
ACB 22.690 22.760 26.672 27.006 30.142 30.443 203,06 205,60
Sacombank 22.685 22.777 26.709 27.066 30.127 30.486 203,05 206,10
Techcombank 22.660 22.760 26.372 27.089 29.678 30.497 200,94 206,89
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.635 26.985 29.117 30.419 202,81 205,35
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.630
Vàng SJC 5c
36.430
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.460
35.860
Vàng nữ trang 9999
35.160
35.860