07:30 | 13/03/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/3

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 929 tỷ đồng từ thị trường. VN-Index tăng 16,72 điểm (+1,7%) lên 1.001,32 điểm; HNX-Index tăng 1,23 điểm (+1,14%) lên 109,55 điểm. Thanh khoản thị trường tăng tích cực trở lại. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 11 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/3
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.949 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.587 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá tiếp tục dao động quanh mức 23.198 - 23.200 VND/USD trong suốt phiên. Tỷ giá tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.205 - 23.215 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 12/3, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,05 - 0,08 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 3,74%; 1 tuần 3,86%; 2 tuần 3,96% và 1 tháng 4,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,48%; 1 tuần 2,58%; 2 tuần 2,66%, 1 tháng 2,83%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 11/03, giao dịch tại: 3 năm 3,34%; 5 năm 3,73%; 7 năm 4,07%; 15 năm 5,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chỉ chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 1.929 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 929 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 10.511 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch tích cực khi cả hai sàn tràn ngập sắc xanh, đặc biệt vào phiên chiều, thị trường bất ngờ nhận được lực cầu mạnh nhờ sự bứt phá của nhóm cổ phiếu ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 16,72 điểm (+1,7%) lên 1.001,32 điểm; HNX-Index tăng 1,23 điểm (+1,14%) lên 109,55 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng tích cực trở lại với tổng giá trị giao dịch đạt gần 5.400 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 11 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính, trong 2 tháng đầu năm 2019, Chính phủ Việt Nam không thực hiện ký kết hiệp định vay vốn nước ngoài; đồng thời 120,55 triệu USD nguồn vốn ODA, ưu đãi (khoảng 2.531 tỷ đồng) được giải ngân.

Trả nợ của Chính phủ trong tháng 2/2019 là 13.693 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước là 12.945 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 750 tỷ đồng. Lũy kế trả nợ 2 tháng đầu năm của Chính phủ là 60.360 tỷ đồng, trong đó trả nợ gốc là 36.667 tỷ đồng, trả lãi là 23.693 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Theo Bộ Thống kê Lao động Mỹ, chỉ số CPI chung và CPI lõi của nước này trong tháng 2 lần lượt tăng 0,2% và 0,1% so với tháng trước, sau khi CPI chung không tăng và CPI lõi tăng 0,2% ở tháng 1. So với cùng kỳ năm 2018, CPI chung tăng 1,5% và CPI lõi tăng 2,1%.

Bản dự thảo Brexit thứ 2 của Thủ tướng Anh Theresa May bị Quốc hội nước này bác bỏ với 242 phiếu thuận và tới 391 phiếu chống. Như vậy, Quốc hội Anh sẽ tiếp tục bỏ phiếu vào thứ Năm ngày 14/3 về việc áp dụng Điều 50 Hiệp ước Lisbon để gia hạn Brexit.

Liên quan đến thông tin kinh tế, GDP Anh tăng 0,5% so với tháng trước trong tháng 1, sau khi giảm 0,4% ở tháng 12/2018, đồng thời cao hơn mức tăng 0,2% theo dự báo. Ngoài ra, sản lượng sản xuất nước này trong tháng 1 cũng phục hồi 0,8% so với tháng trước, sau khi giảm 0,7% tháng trước đó.

Số khoản cho vay mua nhà của Úc trong tháng 1 giảm 2,6% so với tháng trước, sau khi giảm 6,0% trong tháng 12/2018, tuy nhiên sâu hơn mức dự báo giảm 2,0%. Bên cạnh đó, niềm tin kinh doanh của Úc đạt 2 điểm trong tháng 2, thấp hơn so với mức 4 điểm của tháng 1.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090