07:17 | 13/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/6

Ngân hàng Nhà nước cân bằng trạng thái bơm/hút trên thị trường mở. VN-Index giảm 7,9 điểm (-0,82%) xuống 954,17 điểm; HNX-Index giảm 0,4 điểm (-0,38%) xuống 103,56 điểm; UPCOM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống mức 55,12 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện. Khối ngoại bán ròng gần 29 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.056 VND/USD, giảm trở lại 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.698 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.330 VND/USD, tiếp tục giảm 13 đồng so với phiên 11/6. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.330 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 12/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,19%; 1 tuần 3,31%; 2 tuần 3,44% và 1 tháng 3,67%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,52%; 1 tuần 2,60%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,77%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm, 5 năm và 10 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 3,58%; 5 năm 3,84%; 7 năm 4,15%; 10 năm 4,67%; 15 năm 5,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 13.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 13.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành duy trì ở mức 67.250 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Thị trường trái phiếu ngày 12/6, Kho bạc Nhà nước huy động được toàn bộ 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu ở các kỳ hạn từ 15 đến 30 năm. Trong đó, kỳ hạn 15 năm huy động được 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 và 30 năm huy động được 1.500 tỷ đồng/mỗi loại. Lãi suất trúng thầu tiếp tục giảm từ 1 - 5 điểm so với phiên trước, lần lượt tại 5,02%; 5,58% và 5,85%.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua bao trùm bởi sắc đỏ ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, đẩy các chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,9 điểm (-0,82%) xuống 954,17 điểm; HNX-Index giảm 0,4 điểm (-0,38%) xuống 103,56 điểm; UPCOM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống mức 55,12 điểm.

Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 29 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Fitch Ratings khẳng định duy trì mức xếp hạng BB của Việt Nam, dự đoán tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ giảm nhẹ từ 7,1% năm 2018 xuống còn 6,7% trong năm nay và năm sau.

Tin quốc tế

Chỉ số giá tiêu dùng CPI chung và CPI lõi Mỹ cùng tăng 0,1% so với tháng trước trong tháng 5, sau khi tăng lần lượt 0,3% và 0,1% trong tháng 4, khá sát với dự báo của các chuyên gia ở mức 0,1% và 0,2%.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc Nhật Bản tăng 5,2% so với tháng trước trong tháng 4, cao hơn so với mức tăng 3,8% của tháng trước đó và trái với dự báo giảm 0,8%. Chỉ số giá sản xuất PPI Nhật Bản tăng 0,7% so với cùng kỳ trong tháng 5, thấp hơn mức tăng 1,2% của tháng 4 và khớp với dự báo.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI của Trung Quốc tăng 2,7% so với cùng kỳ trong tháng 5, cao hơn mức 2,5% của tháng 4 đồng thời khớp với dự báo. CPI của Trung Quốc trong tháng 5 đánh dấu tháng tăng tốc thứ 3 liên tiếp, đạt mức tăng cao nhất trong 15 tháng trở lại đây, từ tháng 2/2018. Bên cạnh đó, chỉ số giá sản xuất PPI tăng 0,6% so với cùng kỳ trong tháng 5, thấp hơn mức 0,9% của tháng 4 nhưng khớp với dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700