07:30 | 16/08/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/8

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index tăng tích cực 10,47 điểm (+1,08%) lên 979,38 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,32 điểm (-0,31%) xuống 101,66 điểm; UPCOM-Index tăng 0,21 điểm (+0,37%) lên 57,35 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ. Khối ngoại tiếp tục bán ròng liên tiếp hơn 77 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 15/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.115 VND/USD, giảm trở lại 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.758 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.208 VND/USD, không thay đổi so với phiên 14/8. Tỷ giá tự do tăng không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,90%; 1 tuần 2,99%; 2 tuần 3,10% và 1 tháng 3,31%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,37%; 1 tuần 2,46%; 2 tuần 2,53%, 1 tháng 2,65%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,02%; 5 năm 3,45%; 7 năm 3,89%; 10 năm 4,31%; 15 năm 4,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 15/8, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 8.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 39.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua đón nhận dòng tiền bắt đáy, giúp nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn hồi phục trở lại Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng tích cực 10,47 điểm (+1,08%) lên 979,38 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,32 điểm (-0,31%) xuống 101,66 điểm; UPCOM-Index tăng 0,21 điểm (+0,37%) lên 57,35 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng liên tiếp hơn 77 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg ngày 15/8 phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020. Theo đó, có 93 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.

Cụ thể, 4 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên gồm: (1) Ngần hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (2) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty mẹ; (3) Tổng công ty Lương thực miền Bắc; (4) Công ty TNHH một thành viên Khoáng sản; 62 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ; 27 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.

Tin quốc tế

WTO cho biết chỉ số Thương mại Quốc tế WTOI được đo ở mức 96,3 điểm trong quý 2 và 95,7 điểm trong quý 3, cảnh báo về việc giao thương hàng hóa trên thế giới đang dần suy yếu.

Doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung của Mỹ lần lượt tăng 1,0% và 0,7% m/m trong tháng 7, cao hơn đà tăng của tháng 6 đồng thời là dự báo của các chuyên gia ở mức 0,4% và 0,3%. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 10/08 ở mức 220 nghìn đơn, cao hơn mức 209 nghìn của tuần trước đó đồng thời cao hơn mức dự báo 212 nghìn đơn.

Tỷ lệ thất nghiệp của Úc ở mức 5,2% trong tháng 7, không thay đổi so với tháng 6, đồng thời khớp với dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740