07:30 | 06/09/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/9

Phiên ngày hôm qua, nghiệp vụ thị trường mở không có giao dịch. VN-Index giảm 0,84 điểm (-0,09%) xuống 976,79 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,01%) lên 100,96 điểm; UPCOM-Index giảm 0,30 điểm (-0,53%) xuống 56,80 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 123 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/9
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 26-30/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm trở lại 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.784 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, tăng nhẹ 0 đồng so với phiên 4/9. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm mạnh 0,11 - 0,26 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,0%; 1 tuần 4,11%; 2 tuần 4,21% và 1 tháng 4,30%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,27%; 1 tuần 2,37%; 2 tuần 2,46%, 1 tháng 2,59%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 tại 2,92%; 5 tại 3,24%; 7 tại 3,74%; 10 tại 4,10%; 15 tại 4,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 5/9, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày không có đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 9.589 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu trong phiên hôm qua.

Thị trường chứng khoán vẫn tiêu cực trong phiên hôm qua, đồng thời thanh khoản giảm mạnh so với phiên trước đó. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,84 điểm (-0,09%) xuống 976,79 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,01%) lên 100,96 điểm; UPCOM-Index giảm 0,30 điểm (-0,53%) xuống 56,80 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 123 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước 8 tháng là hơn 161.286 tỷ đồng, đạt 37,92% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 41,39% so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Mức này thấp hơn so với cùng kỳ năm 2018 (cùng kỳ năm 2018, giải ngân 8 tháng đạt 44,24% kế hoạch Quốc hội giao và 45,57% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Tin quốc tế

Các quan chức thương mại của Mỹ và Trung Quốc cho biết Phó Thủ tướng Lưu Hạc và các quan chức cấp cao Trung Quốc sẽ tới Washington để đàm phán thương mại vào đầu tháng 10, trong tháng 9 có thể sẽ diễn ra các cuộc đàm phán sơ bộ giữa các lãnh đạo cấp thấp hơn.

Tuy nhiên, Bộ Thương mại Mỹ vừa thông báo có thể đánh thuế lên 1 tỷ USD các mặt hàng thép xuất khẩu từ Mexico và Trung Quốc, do các công ty từ các nước này bán hạ giá sản phẩm của thép của họ.

Liên quan đến thông tin kinh tế Mỹ, nước này trong tháng 8 tạo ra 195 nghìn việc làm phi nông nghiệp, cao hơn mức 156 nghìn của tháng 7 đồng thời cao hơn nhiều so với mức 148 nghìn theo dự báo. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 31/8 ở mức 217 nghìn đơn, cao hơn một chút so với 215 nghìn đơn của tuần trước đó đồng thời là dự báo của các chuyên gia. Ở lĩnh vực dịch vụ, chỉ số PMI trong tháng 8 được ISM báo cáo ở mức 56,4%, cao hơn so với 53,7% của tháng 7 đồng thời vượt qua kỳ vọng tại 54,0%.

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại Đức giảm 2,7% so với tháng trước trong tháng 7 ngay sau khi tăng cũng ở mức 2,7% tháng trước đó. Mức giảm này thậm chí tiêu cực hơn nhiều so với dự báo giảm 1,5% của các chuyên gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950