07:30 | 08/08/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/8

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 1,32 điểm (+0,14%) lên 965,93 điểm; HNX-Index đi ngang, giữ nguyên mức 101,89 điểm; UPCOM-Index giảm 0,09 điểm (-0,15%) xuống 58,22 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 214 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/8
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 29/7-2/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.761 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.210 VND/USD, giảm tiếp 30 đồng so với phiên 6/8. Tỷ giá tự do giảm mạnh 40 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/8, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục tăng 0,05 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,0%; 1 tuần 3,13%; 2 tuần 3,25% và 1 tháng 3,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 2,41%; 1 tuần 2,47%; 2 tuần 2,56%, 1 tháng 2,68%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn trong khi giảm ở kỳ hạn 7 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,15%; 5 năm 3,56%; 7 năm 3,95%; 10 năm 4,44%; 15 năm 4,72%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 8.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,75%. Khối lượng này được các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống ở mức 42.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 7/8, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 1.850/2.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 93%) ở 2 kỳ hạn 10 năm và 15 năm. Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động toàn bộ 1.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm huy động 850/1.000 tỷ đồng gọi thầu.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 4,42%/năm, giảm 2 điểm; kỳ hạn 15 năm giữ nguyên tại 4,68%/năm.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua rung lắc mạnh, các chỉ số có khoảng thời gian bị kéo sâu xuống dưới mốc tham chiếu, tuy nhiên, nhờ lực đỡ của một số mã vốn hóa lớn nên đã hồi phục trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,32 điểm (+0,14%) lên 965,93 điểm; HNX-Index đi ngang, giữ nguyên mức 101,89 điểm; UPCOM-Index giảm 0,09 điểm (-0,15%) xuống 58,22 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 214 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 7/2019, có hơn 12.000 doanh nghiệp thành lập mới, với số vốn đăng ký là 139.200 tỷ đồng (tăng 9,7% về số doanh nghiệp và tăng 14% về số vốn). Tính chung 7 tháng đầu năm, cả nước có hơn 79.000 doanh nghiệp thành lập mới, vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp đạt 12,6 tỷ đồng, tăng 23,9%. 7 tháng đầu năm, có hơn 57.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 16,2% so với cùng kỳ 2018).

Tin quốc tế

Sản lượng công nghiệp Đức giảm 1,5% so với tháng trước trong tháng 6 sau khi tăng nhẹ 0,1% ở tháng 5, sâu hơn mức giảm 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng công nghiệp Đức đã giảm tới 5,2%.

Chỉ số PMI lĩnh vực xây dựng của Úc chỉ ở mức 39,1 điểm trong tháng 7, thấp hơn mức 43,0 điểm của tháng 6 và đánh dấu tháng thu hẹp thứ 10 liên tiếp. Bên cạnh đó, số khoản cho vay mua nhà tại Úc giảm 0,9% so với tháng trước trong tháng 6 sau khi không có biến động ở tháng trước đó, trái với dự báo tăng 0,6% của các chuyên gia.

Nhật Bản chính thức ban hành dự luật sửa đổi chính sách thương mại, loại Hàn Quốc khỏi “sách trắng”. Cụ thể, Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản công bố dự luật trên, khiến hơn 1.000 mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Nhật Bản phải trình qua chính phủ để được sự phê duyệt. Bên cạnh đó, Tokyo có thể tùy ý điều chỉnh thời gian kiểm định các mặt hàng xuất khẩu từ Nhật đi Hàn Quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100