14:47 | 18/10/2017

Gạo Việt chiếm 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới

Thông tin trên được đưa ra tại Hội nghị triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2030, diễn ra ngày 17/10 tại TPHCM do Bộ Công Thương tổ chức.

Ảnh minh họa

Cụ thể, ông Phan Văn Chinh - Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, trong giai đoạn 2010-2016 gạo Việt Nam chiếm khoảng 15% lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới, tới 150 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Mặc dù đạt được những thành quả nhất định, nhưng xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại: Khối lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá trị thu được không cao; sản phẩm chưa có thương hiệu, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường. Khâu tổ chức thu mua, chế biến, tạm trữ, bảo quản thóc, gạo còn nhiều bất cập.

Trước những hạn chế trên, nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy xuất khẩu gạo, xây dựng thương hiệu sản phẩm gạo xuất khẩu, vào tháng 7/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2030.

Theo định hướng, giai đoạn 2017-2020, lượng gạo xuất khẩu hằng năm đạt khoảng 4,5- 5 triệu tấn vào năm 2020, giá trị bình quân khoảng 2,3 tỷ USD/năm. Giai đoạn 2020-2030, lượng gạo xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn với giá trị thu được khoảng 2,3-2,5 tỷ USD.

Bên cạnh đó, cần chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu gạo, tỷ trọng đến năm 2020 phấn đấu đạt: Gạo trắng cấp thấp và trung bình nhỏ hơn 20%, trắng phẩm cao cấp 25%; gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica khoảng 30%, gạo nếp 20% và sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao, phụ phẩm khác là khoảng 5%. Đến năm 2030 tỷ trọng gạo trắng cấp thấp và trung bình chỉ còn khoảng 10%, gạo đặc sản, gạo Japonica chiếm tới 40%, gạo nếp chiếm 25%.

Để triển khai hiệu quả Chiến lược trên, ông Chinh cho biết, vào tháng 9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017- 2020.

Hội nghị cũng ghi nhận nhiều ý kiến đóng góp từ các DN xuất khẩu gạo để để triển khai chiến lược phát triển xuất khẩu lúa gạo một cách hiệu quả như: cần xác định rõ ràng đâu là những thị trường xuất khẩu trọng tâm và tiềm năng, nhu cầu thị trường đó cần những chủng loại gạo gì, quy định về chất lượng sản phẩm ra sao… Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh phát triển cánh đồng lớn, liên kết chặt chẽ giữa người nông dân, DN sản xuất, xuất khẩu. Đó là điểm mấu chốt quan trọng để nâng chất lượng gạo xuất khẩu, đáp ứng được các đơn hàng mà đối tác đặt hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850