11:54 | 02/01/2018

Giãn lộ trình áp dụng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Theo quy định của Thông tư 19/2017/TT-NHNN, trong năm 2018, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng tối đa 45% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn thay vì mức 40% như quy định trước đây.

Ảnh minh họa

Thống đốc NHNN vừa ban hành Thông tư 19/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD).

Một trong những sửa đổi, bổ sung đáng chú ý là NHNN đã giãn lộ trình thực hiện quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

Cụ thể, theo quy định của Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN, từ 1/1/2018, các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được sửa dụng tối đa 40% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là 80% và Ngân hàng Hợp tác xã là 40%.

Tuy nhiên, tại Thông tư 19/2017/TT-NHNN, trong năm 2018 (từ 1/1/2018 đến hết 31/12/2018, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng tối đa 45% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn; Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là 90%.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, các Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới phải tuân thủ tỷ lệ tối đa là 40%. còn các tổ chức tín dụng phi ngân hàng vẫn được sử dụng tối đa 90% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

Thông tư 19/2017/TT-NHNN cũng sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết về cách tính Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn; Nguồn vốn trung hạn, dài hạn; Nguồn vốn ngắn hạn.

(Xem toàn văn Thông tư 19/2017/TT-NHNN)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560