11:00 | 21/06/2017

Hà Nội tiếp tục triển khai chương trình bình ổn thị trường mặt hàng thiết yếu

Các nhóm hàng hóa trong chương trình bình ổn thị trường năm 2017 gồm: Các nhóm hàng thiết yếu lương thực (gạo, mỳ, phở khô); thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, rau củ quả tươi, đường, dầu ăn, gia vị...

Tìm hiểu về vay vốn bình ổn năm 2017
Tăng cường biện pháp bình ổn thị trường thịt lợn
Hà Nội: Sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được áp dụng bình ổn giá
Ảnh minh họa

UBND TP Hà Nội vừa ban hành Kế hoạch triển khai chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2017.

Theo đó, nhóm hàng tham gia chương trình bình ổn là những nhóm hàng có tính chất thiết yếu và nhu cầu sử dụng lớn đối với đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân thành phố. Có tính nhạy cảm về cung cầu, giá cả, nhưng thành phố khó chủ động về số lượng và nguồn hàng cung ứng một cách ổn định. Các mặt hàng lương thực thực phẩm cân đối cung - cầu tại chỗ trên địa bàn Thành phố còn thiếu phải khai thác thu mua ở thị trường ngoài thành phố. Những mặt hàng có nhu cầu sử dụng cao trong dịp lễ, Tết Nguyên đán, dịp khai trương.

Các nhóm hàng hóa trong chương trình bình ổn thị trường năm 2017 gồm: Các nhóm hàng thiết yếu lương thực (gạo, mỳ, phở khô); thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, rau củ quả tươi, đường, dầu ăn, gia vị (nước mắm, nước chấm, muối, mỳ chính...), sữa (sữa nước, sữa bột, sữa chua). Các nhóm hàng có nhu cầu cao trong thời điểm mùa vụ như trong dịp Tết Nguyên đán như: Mứt Tết, bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát...

Kế hoạch nêu rõ, về lương thực, nhu cầu tiêu dùng gạo toàn thành phố khoảng 83.400 tấn/tháng tương đương với hơn 1.000.000 tấn/năm. Thịt lợn, nhu cầu tiêu dùng khoảng 20.000 tấn lợn hơi/tháng tương đương với 240.000 tấn lợn hơi/năm. Thịt gà, vịt, nhu cầu tiêu thụ khoảng 5.200 tấn thịt/tháng, tương đương với 62.600 tấn/năm. Thủy, hải sản tươi, đông lạnh, nhu cầu khoảng 5.050 tấn/tháng tương đương 60.600 tấn/năm. 

Thực phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm, nhu cầu tiêu thụ khoảng 5.050 tấn/tháng, tương đương với 60.600 tấn/năm. Dầu ăn, nhu cầu tiêu thụ khoảng 6,06 triệu lít/tháng tương đương 72,7 triệu lít/năm. Rau, củ, nhu cầu khoảng 84.100 tấn rau, củ các loại/tháng tương đương hơn 1.000.000 tấn/năm. Trứng gia cầm, nhu cầu tiêu thụ khoảng 94,7 triệu quả/tháng tương đương với 1.136 triệu quả/năm.

Tương tự, sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn thành phố, nhu cầu sữa trung bình cho trẻ em từ 0-6 tuổi tương đương 15 lít/người/tháng và 180 lít/người/năm. Gia vị (mắm, nước chẩm, muối ăn, mỳ chính..), nhu cầu sử dụng trung bình của 1 người khoảng 0,3kg/tháng. Nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố là 3.000 tấn/tháng tương đương với 36.360 tấn/năm. Đường, nhu cầu tiêu thụ đường phục vụ cho sản xuất, chế biến và đời sống nhân dân thành phố khoảng 3.788 tấn/tháng, tương đương với 45.450 tấn/năm. 

Bánh mứt kẹo Tết, nhu cầu tiêu thụ các loại bánh mứt kẹo trong dịp Tết khoảng 1.500 tấn trong tháng diễn ra Tết Nguyên đán. Rượu, bia, nước giải khát, nhu cầu tiêu thụ rượu, bia, nước giải khát của thành phố Hà Nội trong dịp Tết khoảng 200 triệu lít.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860