16:00 | 07/03/2018

Hai mặt của tăng phí dịch vụ

Xét theo nguyên tắc thị trường tự do, phí dịch vụ là một quan hệ thuận mua vừa bán, ngân hàng cung cấp dịch vụ bán cho người dùng trả phí. Tuy nhiên, việc tăng phí dịch vụ là điều rất cần cân nhắc trong từng giai đoạn, mỗi thời điểm.

Vietcombank luôn đi đầu trong việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ
Vietcombank đạt 11.018 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2017
Vietcombank triển khai loạt tính năng mới trên VCB - Mobile B@nking

Việc Vietcombank tăng phí dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử từ tháng 3/2018 vừa qua đã tạo những phản ứng trong xã hội, khi có những quan điểm cho rằng, nó tác động lên chi phí cá nhân và DN.

Ví dụ: mức phí duy trì tin nhắn (SMS Banking) tiền nạp vào và rút ra trên tài khoản từ nay chủ thẻ Vietcombank phải trả thêm 3.200 đồng/tháng lên mức 11.000 đồng/tháng và phí chuyển khoản trên ứng dụng di động (Mobile Banking) bây giờ cứ mỗi giao dịch phải trả 2.200 đồng dù rằng mức phí hàng tháng để duy trì ứng dụng này người dùng đã phải trả 15.000 đồng.

Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, các loại phí chuyển khoản liên ngân hàng Vietcombank giảm từ 11.000 đồng xuống 7.700 đồng với các mỗi giao dịch dưới 10 triệu đồng. Đối với các khoản chuyển tiền trên 10 triệu đồng mức phí hiện được tính 0,02% trên tổng giá trị giao dịch - hay nói cách khác cứ chuyển 100 triệu đồng mất 22.000 đồng.

Trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng, một lãnh đạo Vietcombank cho rằng, việc nâng mức thu phí dịch vụ đợt này nằm trong lộ trình thực hiện chuẩn mực quốc tế Basel II của ngân hàng. Basel II có quản trị hệ thống và trong đó có phần tăng nguồn thu phí dịch vụ thay vì lệ thuộc vào nguồn thu tín dụng, trách nhiệm của ngân hàng phải nâng chất lượng dịch vụ tăng theo mức phí. Vị lãnh đạo này nói, việc tăng phí dịch vụ vừa để ép chính mình và tạo thói quen đối với người sử dụng dịch vụ, có quyền lợi và trách nhiệm phải đi song song với nhau.

Cuối tháng 12/2017 Vietcombank có gửi đến 12 triệu khách hàng sử dụng tài khoản của mình về việc tăng tiện ích đối với các giao dịch trên ứng dụng di động, bao gồm: đăng ký ứng dụng bằng user vcb-ib@ngking, nộp thêm rút bớt tài khoản tiết kiệm trực tuyến, bổ sung mã phản hồi nhanh (QR code) cho hóa đơn, call app từ các trang thương mại điện tử, đặt tiết kiệm mục tiêu và tính toán lãi suất…

Thực tế, trước thời điểm tháng 3/2018 những cá nhân chuyển khoản qua công cụ Internet Banking từ tài khoản của chi nhánh này sang chi nhánh khác của Vietcombank đã mất phí 1.100 đồng/giao dịch, chuyển tiền đến tài khoản ngân hàng khác phí là 3.300 đồng/giao dịch. Trong khi Việt Nam chưa phát triển mạnh thương mại điện tử nên bản chất của người dùng thẻ hiện nay vẫn chủ yếu để rút tiền mặt. Hoặc mức phí 22.000 đồng đối với chuyển tiền như ví dụ ở trên có vẻ không lớn, nhưng mỗi ngày một DN thực hiện 100 giao dịch đã mất đi 2,2 triệu đồng, đó là chi phí không nhỏ đối với các DN.

Theo thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM, riêng các TCTD trên địa bàn TP.HCM năm 2017 thanh toán điện tử liên ngân hàng chiều đi mỗi ngày đã có 130.000 món với doanh số gần 70.000 tỷ đồng/ngày.

Xét theo nguyên tắc thị trường tự do, phí dịch vụ là một quan hệ thuận mua vừa bán, ngân hàng cung cấp dịch vụ bán cho người dùng trả phí. Tuy nhiên, việc tăng phí dịch vụ là điều rất cần cân nhắc trong từng giai đoạn, mỗi thời điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040