16:23 | 13/06/2017

Kienlongbank được chấp thuận lên sàn UPCoM

Sở GDCK Hà Nội (HNX) vừa công bố quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cho Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank). Theo đó, Kienlongbank sẽ đưa 300 triệu cổ phiếu lên sàn UPCoM với mã giao dịch KLB.

Kienlongbank giảm lãi suất cho khách hàng chăn nuôi lợn
Kienlongbank triển khai chương trình Nhận quà liền tay – Trúng ngay xế hộp
Kienlongbank khai trương PGD Thới Bình và khánh thành CN Bà Rịa - Vũng Tàu

Với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch là 3.000 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trước đó, ngày 10/06, Hội đồng quản trị Kienlongbank đã thông qua việc bán 1 triệu cổ phiếu quỹ với mục đích bổ sung vốn kinh doanh. Nếu giao dịch thành công, lượng cổ phiếu quỹ dự kiến còn lại của Kienlongbank là 2,8 triệu cổ phiếu. Nguyên tắc xác định giá theo giá thị trường căn cứ theo quy chế giao dịch của Sở GDCK Hà Nội.

Được biết, tại Đại hội cổ đông diễn ra vào tháng 4 năm nay, Kienlongbank đã tuyên bố việc Ngân hàng này dự kiến lên sàn UPCoM trong quý II/2017.

Lãnh đạo Kienlongbank cũng quyết định không chia cổ tức năm 2016 với lý do “việc giữ lại cổ tức sẽ làm tăng giá trị sổ sách cổ phần của Kienlongbank, về dài hạn sẽ có lợi hơn cho cổ đông”.

Kết thúc năm 2016, tổng tài sản KLB đạt 30.451 tỷ đồng, tăng 20,26%, đạt 103,4% kế hoạch; tổng huy động vốn đạt 26.367 tỷ đồng, tăng 24,06%, đạt 103,4% kế hoạch; dư nợ tín dụng đạt 19.766 tỷ đồng, tăng 21,88%, đạt 101,56% kế hoạch; giảm tỷ lệ nợ xấu từ mức 1,13% xuống 1,06%; thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng hơn ba lần so với năm 2015; lợi nhuận trước thuế đạt 151,63 tỷ đồng, giảm 60 tỷ đồng, đạt 50,54% kế hoạch.

Theo kế hoạch kinh doanh năm 2017, Kienlongbank đặt mục tiêu tổng tài sản đến cuối năm 2017 dự kiến đạt 36.500 tỷ đồng; tổng vốn huy động 32.500 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2016; dư nợ cho vay 24.700 tỷ đồng, tăng gần 25%; lợi nhuận trước thuế 250 tỷ đồng, tăng gần 65% và dự kiến chia cổ tức 8%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990