12:16 | 17/04/2018

Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh hơn dự báo trong quý 1

Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh hơn một chút so với dự báo của giới chuyên gia trong quý đầu năm,, nhờ tiêu dùng mạnh mẽ và đầu tư bất động sản tăng đầy bất ngờ.

Trung Quốc sẽ sớm nới room trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm
Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối tăng trở lại nhờ nhân dân tệ tăng giá
Trung Quốc tăng lãi suất thị trường mở sau động thái của Fed
Tiêu dùng tăng mạnh đã hỗ trợ kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh hơn dự báo trong quý 1

Theo Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới tăng trưởng 6,8% trong quý đầu năm so với cùng kỳ năm trước, tương đương mức tăng trưởng của quý 4/2017, song cao hơn một chút so với dự báo của giới chuyên gia. Trên cơ sở hàng quý, GDP quý I chỉ tăng 1,4%, giảm từ 1,6% theo số liệu sửa đổi của quý 4/2017.

Trong khi các chuyên gia phân tích của Reuters dự đoán GDP quý 1 của Trung Quốc chỉ tăng 6,7% so với cùng kỳ, thấp hơn một chút so với mức tăng 6,8% của 2 quý trước đó. Trên cơ sở hàng quý, các nhà kinh tế dự báo GDP quý 1 tăng 1,5%.

Số liệu trên cho thấy, Trung Quốc đang tìm cách giữ nguyên cân bằng kinh tế ngay cả khi căng thẳng thương mại của nước này với đối tác thương mại lớn nhất của họ là Mỹ đang có chiều hướng gia tăng.

“Tiêu dùng thực sự mạnh mẽ, nhờ sự tăng trưởng mạnh mẽ về tiền lương ở khu vực thành thị. Chúng tôi dã đánh giá thấp sức mạnh tiêu thụ ở Trung Quốc”, Iris Pang – Nhà kinh tế Trung Quốc tại ING ở Hong Kong nói.

“Đầu tư bất động sản đang tăng lên vì vậy tôi không thể kết luận rằng phân khúc bất động sản đang kéo giảm đà tăng trưởng của nền kinh tế”, bà nói thêm, đề cập đến quan điểm hiện nay rằng bất động sản tại Trung Quốc bắt đầu nguội lạnh dưới sức ép của của lãi suất thế chấp tăng và các biện pháp kiềm chế đầu cơ.

Đây là những thông tin rất tích cực đối với Trung Quốc, tạo cho các nhà hoạch định chính sách có thêm dư địa để giảm rủi ro trong hệ thống tài chính của nước này mà không làm ảnh hưởng tới đà tăng trưởng kinh tế.

Cụ thể, tiêu dùng tăng mạnh, chiếm tới 77,8% tăng trưởng kinh tế trong quý I, đã giúp hỗ trợ nền kinh tế lớn thứ hai thế giới ngay cả khi rủi ro tăng lên đối với hoạt động xuất khẩu.

Trong khi, đầu tư vào bất động sản, một động lực lớn khác của nền kinh tế, đã tăng 10,4% trong quý đầu tiên - tốc độ nhanh nhất trong 3 năm, cao hơn nhiều mức tăng 9,1% của cùng kỳ năm 2017.

Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc cũng đánh giá, hiệu quả kinh tế trong quý đầu năm đã đặt nền móng tốt cho cả năm, mặc dù những bất ổn quốc tế ngày càng tăng và sự phát triển trong nước vẫn không đồng đều.

Đáng chú ý, mức tăng trưởng của quý 1 cao hơn nhiều so với mục tiêu mà Chính phủ Trung Quốc đạt ra cho cả năm là khoảng 6,5%, điều này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách tự tin hơn để tăng cường các nỗ lực giảm rủi ro trong hệ thống tài chính và dọn sạch môi trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580