15:08 | 17/05/2018

Moody’s xếp Home Credit có triển vọng ổn định

Home Credit Việt Nam vừa được Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s xếp hạng B3 (triển vọng ổn định) giữa lúc có những cảnh báo rủi ro về hoạt động cho vay của các công ty tài chính.

Home Credit muốn chuyển thành công ty Fintech
Home Credit có ứng dụng tốt nhất 2017
Tư vấn vay tiêu dùng tại Home Credit

Moody’s đánh giá tín nhiệm Home Credit Việt Nam dựa trên mối tương quan với các thành viên trong cùng Tập đoàn.

Mức đánh giá tín nhiệm triển vọng ổn định trong vòng 12-18 tháng tới giúp cho các nhà đầu tư tài chính có thêm thông tin về Home Credit Việt Nam.

Home Credit là công ty nước ngoài đầu tiên đưa sản phẩm cho vay trả góp mua xe máy vào Việt Nam

Mức đánh giá có thể tăng lên nếu công ty cải thiện nguồn vốn và khả năng thanh khoản, đồng thời duy trì chất lượng tài sản và vốn ổn định.

Nguồn vốn của các công ty tài chính cho vay tiêu dùng hiện nay chủ yếu được tạo lập từ việc phát hành trái phiếu cho các tổ chức tín dụng.

Theo đó, giá vốn cao hơn so với mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại cũng tham gia thị trường tài chính tiêu dùng.

Mức đánh giá tín nhiệm B3 cùng với hồ sơ tín nhiệm độc lập B3 của Home Credit Việt Nam cho thấy hiện nay công ty phải đối mặt với các rủi ro tín dụng khá cao trong bối cảnh thị trường tài chính tiêu dùng tín chấp tại Việt Nam đang phát triển một cách nhanh chóng.

Thêm vào đó, các khoản vốn huy động và khả năng thanh khoản của Home Credit Việt Nam có thể bị ảnh hưởng do sự gián đoạn có thể xảy ra bởi sự biến động từ thị trường hoặc tín dụng. Đánh giá cũng xem xét đến vị thế thị trường vững chắc của công ty cũng như khả năng sinh lời cao và nguồn vốn dự trữ ổn định.

Bà Đoàn Mộng Điệp, Trưởng bộ phận Nguồn vốn, Home Credit Việt Nam cho biết: Home Credit tin tưởng rằng việc được đánh giá xếp hạng tín dụng và được công bố đại chúng bởi tổ chức uy tín như Moody’s là thể hiện chủ trương minh bạch và khách quan trong thị trường tài chính. Tuy cho vay tiêu dùng thường bị đánh giá là hoạt động tài chính có rủi ro cao nhưng Home Credit rất tự tin về các quy trình, quy chế, chuẩn quản lý và hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, chúng tôi đã tiên phong trong việc công bố đánh giá xếp hạng tín dụng của Moody’s, góp phần xây dựng môi trường tài chính lành mạnh, minh bạch, giảm thiểu rủi ro tổn thất cho các nhà đầu tư.

Home Credit Việt Nam cung cấp cho khách hàng các khoản cho vay tiêu dùng tín chấp với món vay nhỏ, rủi ro tín dụng từ hoạt động này là khá cao. Thể hiện qua tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đối với tổng dư nợ trung bình là 7,7%, tỷ lệ nợ xấu và khoản vay đã sử dụng dự phòng là 7,8% trên tổng số dư nợ tính đến cuối năm 2017.

Lãi suất từ các khoản cho vay tiêu dùng đem lại lợi nhuận tốt cho công ty. Home Credit Việt Nam đã công bố tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản là 9% và tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là 44%, tính đến cuối năm 2017.

Khoản vốn dự trữ của công ty đạt 19,6% vào cuối năm 2017, dựa trên vốn chủ sở hữu đối với tổng tài sản. Mặc dù mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt cao và tăng trưởng nhanh, khả năng sinh lời cao của Home Credit Việt Nam cho phép công ty duy trì một nguồn vốn dự trữ dồi dào trong vòng 2 năm tới.

Tiến sĩ Đinh Thế Hiển, Chuyên gia tài chính nhận xét: Moody’s xếp hạng tín nhiệm Home Credit giúp cho các nhà đầu tư có cơ sở tham khảo đáng tin cậy. Các nhận định về độ tín nhiệm tín dụng của Home Credit là cơ sở độc lập và quan trọng để các nhà đầu tư tài chính chuyên nghiệp kiểm tra chéo về uy tín và thực lực tài chính của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong quyết định đầu tư vào công ty này.

Mặc dù mức xếp hạng tín nhiệm này khá an toàn nhưng chưa phải là một kết quả mong đợi của Home Credit. Tuy nhiên, Home Credit vẫn công bố chính thức và là công ty tài chính tiêu dùng đầu tiên công khai kết quả đánh giá từ một tổ chức xếp hạng độc lập, cho thấy chủ trương minh bạch thông tin của doanh nghiệp. Điều này giúp khách hàng có thêm cơ sở để lựa chọn dịch vụ tài chính tốt nhất dành cho mình, đồng thời góp phần mạnh mẽ để thúc đẩy sự bền vững của ngành tài chính tiêu dùng tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930