09:38 | 14/07/2018

Nguyễn Kim nợ thuế: Phong tỏa 26 tài khoản để thu hồi

Để thu hồi nợ thuế gần 150 tỷ đồng về cho ngân sách nhà nước, Cục Thuế TP.HCM đã yêu cầu 18 ngân hàng phong tỏa 26 tài khoản giao dịch của Công ty cổ phần Thương mại Nguyễn Kim.

Sáng 14/7, Cục Thuế TP.HCM cho biết, cơ quan thuế đã có quyết định phong tỏa 26 tài khoản tại 18 ngân hàng mà Nguyễn Kim mở tài khoản để thu hồi nợ thuế về cho ngân sách. 

Trước đó, chiều 13/7, sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày Nguyễn Kim nhận được quyết định xử phạt mà chưa chấp hành đầy đủ, cơ quan thuế đã gửi yêu cầu nói trên theo hình thức thư bảo đảm đến 18 ngân hàng, đề nghị thực hiện phong tỏa tài khoản giao dịch của Nguyễn Kim.

Do hình thức gửi thư bảo đảm nên có khả năng trong ngày 14/7, các tổ chức tín dụng sẽ nhận được thông báo và có nghĩa vụ phải thực hiện lệnh phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan thuế nhằm thu hồi tiền thuế cho ngân sách một cách nhanh nhất, theo quy định của pháp luật.

Cục Thuế TP.HCM cũng cho biết đến cuối ngày hôm qua, 13/7, Nguyễn Kim mới chuyển vào tài khoản cơ quan thuế được hơn 3 tỷ đồng trên tổng số tiền gần 150 tỷ đồng xử phạt nêu trên. Như vậy, cơ quan thuế sẽ phải sử dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi số còn lại.

Như thoibaonganhang.vn đã đưa tin, qua đơn tố cáo, Cục Thuế TP.HCM đã tiến hành thanh tra Nguyễn Kim, phát hiện nhiều vi phạm tại công ty này nên ngày 29/6 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế với số tiền phạt, truy thu và chậm nộp tổng cộng là 148,3 tỷ đồng.

Theo quy định, cơ quan thuế phải tống đạt quyết định xử phạt đến Nguyễn Kim trong vòng 3 ngày và Nguyễn Kim phải chấp hành quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Nếu không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thuế thì Nguyễn Kim có quyền khiếu kiện ra tòa, nhưng trước tiên vẫn phải nộp đủ số tiền bị xử phạt nêu trên vào ngân sách.

Lãnh đạo cơ quan thuế TP.HCM cho biết phong tỏa tài khoản của Nguyễn Kim giờ chỉ phụ thuộc vào việc các tổ chức tín dụng đã nhận được quyết định hay chưa.

Phong tỏa tài khoản chỉ là một trong nhiều hình cưỡng chế thuế. Bên cạnh đó còn các biện pháp: Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ; Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.184 26.655 29.920 30.399 199,16 206,20
BIDV 23.270 23.360 26.176 26.546 29.947 30.413 202,75 206,24
VietinBank 23.259 23.359 26.170 26.595 29.930 30.490 202,97 206,72
Agribank 23.260 23.350 26.137 26.479 29.989 30.437 202,26 205,73
Eximbank 23.250 23.360 26.193 26.544 30.064 30.465 203,74 206,47
ACB 23.270 23.350 26.218 26.556 30.164 30.475 203,85 206,47
Sacombank 23.273 23.365 26.226 26.588 30.136 30.500 203,65 206,72
Techcombank 23.245 23.360 25.928 26.649 29.716 30.560 202,30 207,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.116 26.569 30.082 30.498 203,12 206,77
DongA Bank 23.280 23.360 26.240 26.540 30.090 30.460 202,50 206,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.390
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.390
36.530
Vàng SJC 5c
36.390
36.550
Vàng nhẫn 9999
34.610
35.010
Vàng nữ trang 9999
34.260
34.960