10:50 | 07/12/2017

NHTW Trung Quốc dự báo sẽ không tăng lãi suất thị trường mở theo Fed

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PboC) được dự báo sẽ không cho tăng lãi suất thị trường mở mặc dù Fed có thể tăng thêm lãi suất vào tuần tới, theo cuộc điều tra của Bloomberg.

Trung Quốc siết chặt kiểm soát sản phẩm quản lý tài sản nhằm giảm rủi ro
Thống đốc NHTW Trung Quốc cảnh báo rủi ro tài chính “đột ngột và nguy hiểm”
Trung Quốc: Tín dụng vẫn tăng nhanh dù đang trên “quỹ đạo nguy hiểm”
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc - PBoC

Hơn 80% trong số 32 nhà kinh tế học, các nhà phân tích và thương nhân tham gia cuộc khảo sát của Bloomberg nói rằng, PBoC sẽ duy trì lãi suất như hiện tại đối với các thỏa thuận repos ngược, lãi suất định hướng cho chi phí tài trợ trên thị trường tài chính. Trong khi chỉ có 4 ý kiến dự báo lãi suất sẽ tăng 10 điểm cơ bản và 1 ý kiến kỳ vọng tăng thêm 15 điểm cơ bản. Lãi suất cơ bản của Trung Quốc đã được duy trì ổn định kể từ cuối năm 2015.

Các nhà đầu tư dự đoán Fed sẽ tăng lãi suất cho vay chuẩn thêm 25 điểm cơ bản lên 1,25- 1,5% tại cuộc họp chính sách diễn ra ngày 12-13/12. PBoC đã kiềm chế không tăng chi phí đi vay trong tháng 6 sau khi Fed tăng lãi suất, sau lần tăng lãi suất một loạt các công cụ trên thị trường mở hồi tháng 3 chỉ vài giờ sau khi Fed quyết định tăng lãi suất lần đầu tiên trong năm nay.

Niềm tin vào đồng nhân dân tệ được khôi phục, khoảng cách lợi suất trái phiếu 10 năm của Mỹ và Trung Quốc rộng nhất trong hơn 2 năm và lạm phát vẫn ở mức vừa phải đã tạo nhiều dư địa cho các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc trong năm 2017. Việc duy trì ổn định lãi suất cho đến nay nhằm tránh cho thị trường biến động mạnh, do lãi suất liên ngân hàng đã tăng mạnh trong năm nay trong bối cảnh nước này đang nỗ lực giảm thiểu rủi ro trên thị trường tài chính và thắt chặt các quy định.

Tuy nhiên, việc giữ ổn định lãi suất cũng có thể gây nguy cơ giảm giá đồng nhân dân tệ, đặc biệt trong bối cảnh kỳ vọng vào chính sách cải cách thuế của Mỹ có thể lại thúc đẩy dòng vốn chảy ra khỏi các thị trường mới nổi trong đó có Trung Quốc.

Lãi suất thị trường mở của Trung Quốc đang trở thành lãi suất chuẩn thực sự, nên việc thay đổi nó là rất “nhạy cảm”, Shi Lei - chủ tịch của Attractor Adviser Ltd, một công ty tư vấn tại Thượng Hải cho hay. “Trung Quốc sẽ quan tâm hơn đến các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế trong nước để hoạch định chính sách tiền tệ. Không cần thiết phải tăng lãi suất vì lạm phát sẽ không cao trong năm tới và hệ thống tài chính đang thắt chặt”, ông nói.

Ngay cả khi không tăng lãi suất chính sách, lãi suất liên ngân hàng vẫn có thể sẽ tăng do nhu cầu cuối năm, buộc PBOC phải giám sát chặt chẽ và thận trọng hơn trong việc đưa ra quyết định. Theo ước tính trung bình của các nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Bloomberg, lãi suất repos kỳ hạn 7 ngày của Trung Quốc – lãi suất chuẩn trên thị trường tiền tệ - sẽ đạt 3,1% trong tháng này so với mức trung bình 2,89% trong tháng mười một.

Tuy nhiên theo các nhà kinh tế, trong nỗ lực giảm tỷ lệ đòn bẩy có thể gia tăng trong năm tới, PBoC có thể tăng lãi suất thị trường nếu các quan chức cho rằng các biện pháp chính sách khác là không đủ.

“Các nền kinh tế đang nổi cũng nên bắt đầu quá trình bình thường hóa chính sách tiền tệ và thoát khỏi các chính sách nới lỏng tiền tệ được ban hành nhằm xử lý khủng hoảng tài chính”, Sun Guofeng, giám đốc Viện nghiên cứu tài chính của PBoC cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310