12:00 | 16/05/2019

NHTW Trung Quốc sẽ “đỡ” nhân dân tệ

Theo các nhà phân tích, nhiều khả năng Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) sẽ can thiệp để ngăn chặn đồng nhân dân tệ giảm sâu hơn.

PBoC muốn giữ đồng nội tệ mạnh hơn so với mức 7 nhân dân tệ/USD - mức giá mà đồng nhân dân tệ chưa từng giảm tới kể từ cuộc khủng hoảng tài chính - vì việc phá vỡ ngưỡng này có thể dẫn đến một “vòng luẩn quẩn” của dòng vốn chảy ra và sự mất giá mạnh hơn của nhân dân tệ, theo Macquarie Securities Ltd.

Trên thực tế, giới thương nhân cũng không muốn bán mạnh đồng nhân dân tệ khi mà chỉ số đặt cược giảm giá trong thị trường quyền chọn chỉ bằng một phần ba so với mức đỉnh cao thiết lập năm 2015 – thời điểm đồng nhân dân tệ bị bán tháo mạnh. Bên cạnh đó, những động thái can thiệp của PBoC những năm gần đây càng củng cố thêm niềm tin cho các nhà đầu tư.

Ảnh minh họa

Còn nhớ, khi đồng nhân dân tệ rơi xuống gần mức 7 nhân dân tệ/USD vào năm ngoái, PBoC đã phát đi tín hiệu kiểm soát tiền tệ chặt chẽ hơn trong báo cáo tiền tệ và bán giấy tờ có giá ở Hồng Kông - động thái có thể thắt chặt thanh khoản và làm tăng tỷ giá hối đoái.

“Thị trường không hoảng loạn vì hầu hết mọi người nghĩ rằng PBoC sẽ bảo vệ đồng nhân dân tệ ở mức 7 và các cuộc đàm phán thương mại không sụp đổ”, Larry Hu – Trưởng bộ phận kinh tế Trung Quốc tại Macquarie nói và nhấn thêm: “Trung Quốc không muốn đồng nội tệ quá yếu vì điều đó sẽ khiến các cuộc đàm phán với Mỹ trở nên khó khăn hơn”. Theo vị chuyên gia này, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc có thể ổn định tỷ giá hối đoái bằng cách thiết lập tỷ giá tham chiếu mạnh và bán đồng đôla trực tiếp trên thị trường giao ngay.

Trước khi bước vào phiên giao dịch hôm thứ Tư, PBoC thiết lập tỷ giá tham chiếu của nhân dân tệ so với USD ở mức 6,8649 nhân dân tệ/USD, giảm 284 điểm cơ bản so với ngày hôm trước và là mức thấp nhất kể từ ngày 27/12/2018.

Tuy nhiên mức tỷ giá tham chiếu này vẫn cao hơn 142 điểm cơ bản so với ước tính của các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters là 6,8791 nhân dân tệ/USD. Thời gian gần đây tỷ giá tham chiều thường xuyên được PBoC ấn định cao hơn so với ước tính của thị trường. Đó có thể xem là một giải pháp để hạn chế đà giảm của đồng nhân dân tệ khi mà tại thị trường nội địa, đồng tiền này chỉ được phép biến động trong biên độ +/- 2% so với tỷ giá tham chiếu.

Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung đã được xoa dịu khi Tổng thống Donald Trump nói rằng “các cuộc đàm phán sẽ rất thành công” và chi phí vay liên ngân hàng của đồng nhân dân tệ tăng vọt ở Hồng Kông. PBoC đang có kế hoạch bán 20 tỷ nhân dân tệ (2,9 tỷ USD) giấy tờ có giá tại Hồng Kông vào thứ Tư nhằm rút về nhiều hơn nữa tiền mặt trên thị trường.

Dưới đây là những dẫn chứng cho thấy lý do tại sao sự sụt giảm gần đây không gây ra sự hoảng loạn trên thị trường:

l PBoC đã thiết lập tỷ giá tham chiếu hàng ngày cho đồng nhân dân tệ ở mức mạnh hơn mức dự báo trung bình mà các nhà giao dịch và nhà phân tích cung cấp cho Bloomberg trong 5 phiên liên tiếp, dài nhất trong năm nay. Tỷ giá tham chiếu sẽ hạn chế mức độ biến động của đồng nhân dân tệ tại thị trường nội địa trong phạm vi +/- 2%.

l Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng của đồng nhân dân tệ ở nước ngoài, được gọi là Hibor, đã nhảy lên mức cao nhất kể từ tháng 12. Điều đó có nghĩa là nguồn cung nhân dân tệ đang thắt chặt ở Hồng Kông, khiến cho việc bán khống đồng nhân dân tệ sẽ đắt hơn. Động thái này nhắc nhở các nhà đầu tư về sự can thiệp của PBoC vào đầu năm 2017, khi PBoC chặn lại đà giảm của nhân dân tệ bằng cách làm cạn kiệt thanh khoản tại Hồng Kông - một động thái khiến lãi suất tiền gửi qua đêm tại Hồng Kông tăng lên cao tới mức kỷ lục 100%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700