11:16 | 06/12/2018

Những hỗ trợ hiệu quả từ thẻ tín dụng doanh nghiệp

Thẻ tín dụng quốc tế DN mà nhiều ngân hàng đang phát hành có thể trở thành “bạn đồng hành” hết sức hữu dụng cho DN, nhất là những DNNVV.

Bảo Việt ưu đãi mua bảo hiểm trả góp cho chủ thẻ tín dụng
Làm chủ thẻ, phải làm chủ được hành vi
Những nguyên tắc vàng trong sử dụng thẻ tín dụng

Hiện Sacombank đang triển khai dịch vụ cấp thẻ tín dụng cho các DN đã được cấp tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo hoặc đang giao dịch tiền gửi tại Sacombank. Theo đó, có 2 hạng thẻ tùy theo quy mô DN là thẻ Gold với hạn mức từ 50 triệu đồng và thẻ Platinum với hạn mức từ 100 triệu đồng, tối đa không giới hạn. Với tính năng chi tiêu trước, thanh toán sau, tối đa 55 ngày miễn lãi và được tặng gói bảo hiểm tai nạn du lịch toàn cầu lên đến 10,5 tỷ đồng, thẻ tín dụng này được coi là một nguồn vốn dự phòng tiện lợi của DN, giúp chủ DN tách bạch các khoản chi tiêu, không cần tạm ứng công tác phí cho nhân viên.

Mở thẻ tín dụng DN để hưởng lợi ích kép

Nói như một tư vấn viên của Sacombank thì nhân viên của DN (có mở thẻ) cũng sử dụng thẻ được cấp để chi trả công tác phí, thanh toán, rút tiền trên khắp thế giới, mua hàng trực tuyến, được giảm đến 50% tại hàng trăm điểm chấp nhận thẻ liên kết với Sacombank. Đặc biệt, khi công tác nước ngoài, DN được ưu đãi phí chuyển đổi ngoại tệ chỉ 2%...

Tương tự, ACBVisa Business cũng là một loại thẻ dành cho DN được nhiều người đánh giá cao về sự tiện ích. Bởi loại thẻ này có hạn mức khá cao, thanh toán 70 triệu đồng/lần/ngày, rút tiền tối đa 25 triệu đồng/ngày. Phí rút tiền 4% nhưng đổi lại DN được miễn phí bảo hiểm rút tiền và giao dịch thẻ, miễn lãi tới 45 ngày. BIDV Visa Business càng khiến DN hứng thú khi NH cấp hạn mức cao nhất cho thẻ tới 5 tỷ đồng.

Ở thị trường Hà nội, TPBank cũng đang thu hút DN khi phát hành thẻ tín dụng dành cho DN với nhiều tính ưu việt. Đối với loại thẻ này, số lượng thẻ tối đa mà NH đem đến cho DN gồm 1 thẻ chính và 9 thẻ phụ. Đồng thời, DN có thể thanh toán giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ trên Internet Banking, ATM và tại điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Hạn mức thanh toán của loại thẻ này được tính từ 100 triệu đồng trở lên.

Các NH khác như Maritime Bank, VPBank, Vietcombank… cũng đã phát hành các loại thẻ tín dụng DN với hạn mức rất hấp dẫn, từ 1,5-5 tỷ đồng...

Nhìn chung, các NH đều tập trung phát hành thẻ tín dụng cho DN và luôn khuyến khích DN sử dụng dịch vụ. Chính các NH khi thiết kế loại thẻ này đều hướng đến mục tiêu giúp cho DN hưởng được nhiều tiện ích nhất. Nói một cách dễ hiểu, loại thẻ tín dụng dành cho DN được phát hành cho công ty nhưng có thể ủy quyền cho cá nhân sử dụng vào các mục đích chi tiêu hoạt động chung.

Với lợi ích chi tiêu trước trả tiền sau, DN sẽ được ưu đãi vay tiền chi tiêu trong một thời gian không bị tính lãi và giảm rủi ro lưu thông tiền mặt. Cũng như đã nói ở trên, hạn mức tín dụng của mỗi thẻ tín dụng này có thể lên tới 5 tỷ đồng – một số tiền lớn giúp DN xoay sở tốt khi cần tiền gấp. Thí dụ như có thể dùng để phục vụ các nhu cầu thanh toán trong thời gian ngắn.

Xét về mặt tiện ích, bên cạnh việc giải quyết vấn đề tiền mặt, DN sử dụng thẻ tín dụng này còn tiết kiệm thời gian và chi phí so với các loại hình vay nợ khác. Cụ thể, tiết kiệm thời gian huy động tiền mặt, thanh toán chính xác số tiền cho đối tác. Các khoản chi cần thanh toán thường có giá trị lớn nên sẽ mất nhiều thời gian hơn để huy động được nguồn tiền mặt đáp ứng, việc quản lý số lượng tiền mặt lớn cũng thường xuyên bị nhầm lẫn hoặc thất thoát.

Ngoài ra, chuyện quản lý chi tiêu cũng hiệu quả hơn rất nhiều. Bởi vì thẻ này sẽ tách bạch được những khoản chi tiêu của cá nhân và DN. Mọi khoản chi tiêu sẽ được NH lưu lại và gửi sao kê cho DN khi gần tới hạn, do đó sẽ theo dõi được đầy đủ thông tin khoản chi, mục đích của nó, sẽ dễ dàng tìm ra các khoản chi tiêu cá nhân.

Một lợi ích nữa là thẻ tín dụng DN có thể giảm thiểu rủi ro tiền mặt. Nói một cách đơn giản là thẻ này giúp người sử dụng thẻ của DN tránh được những tình huống bị cướp giật hay đánh rơi tiền trên đường khi di chuyển.

Lợi ích thì nhiều nhưng thực tế không phải DN nào cũng nhận ra để tận dụng, nhất là DNNVV đang khó khăn về vốn. Anh Nguyễn Vũ Tuấn Anh - Giám đốc một DN truyền thông tại TP. HCM-hiện là một khách hàng lâu năm sử dụng dịch vụ thẻ DN miễn phí này, khẳng định thẻ tín dụng DN là công cụ hỗ trợ tài chính rất cần thiết nhưng rất ít DN biết đến. Và anh cũng thực sự hài lòng với loại thẻ tín dụng dành cho DN của ACB. Với anh, đó là sự miễn phí đặc quyền cho những người làm kinh doanh. Hơn nữa, sản phẩm này mang đến cho một doanh nhân như anh cảm giác được đồng hành.

Suy cho cùng, việc mở thẻ tín dụng loại này là tùy vào nhu cầu của mỗi DN. Thế nhưng, trong bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc tìm cho mình một công cụ tài chính hỗ trợ tốt là việc nên làm của những người chủ DN. Trong khi đó, các NH cũng ngày càng đa dạng dịch vụ thẻ để cung cấp các tiện nghi toàn cầu, phù hợp với mong muốn của DN nhất. Vậy, rõ ràng, DN nên tìm đến NH mở thẻ tín dụng DN, hưởng lợi ích mà thẻ mang lại để có thể kinh doanh một cách tối ưu nhất có thể…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570