17:15 | 14/06/2017

Phê duyệt phương án CPH Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp - trách nhiệm hữu hạn một thành viên với hình thức cổ phần hóa giữ nguyên phần vốn nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn.

Phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà
Duyệt phương án cổ phần hóa IDICO
Lọc dầu Dung Quất được định giá 3,2 tỷ USD

Theo đó, Tổng công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp - CTCP có vốn điều lệ 13.170 tỷ đồng, tương đương 1.317.000.000 cổ phần, trong đó 671.670.000 cổ phần Nhà nước nắm giữ, chiếm 51% vốn điều lệ; 4.936.700 cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, chiếm 0,37% vốn điều lệ; 311.207.100 cổ phần bán đấu giá công khai, chiếm 23,63% vốn điều lệ; 329.250.000 cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, chiếm 25% vốn điều lệ. Mệnh giá 1 cổ phần là 10.000 đồng.

Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu, điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ khi không bán được cho các nhà đầu tư theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thực hiện bán cổ phần lần đầu ra công chúng theo quy định của pháp luật.

Thủ tướng Chính phủ cũng ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương xây dựng tiêu chí, quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn cổ đông chiến lược theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc lựa chọn cổ đông chiến lược bảo đảm các điều kiện ràng buộc nhà đầu tư cam kết gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và thực hiện sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.

Về phương án sắp xếp lao động, tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là 2.301 người; tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần là 2.301 người.

Được biết, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp - TNHH Một thành viên (Becamex IDC) được thành lập từ năm 1976, sau 40 năm xây dựng và phát triển đến nay Becamex IDC đã trở thành thương hiệu có uy tín trên lĩnh vực đầu tư và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, đô thị và hạ tầng giao thông.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.574 26.905 28.946 29.410 203,96 207,86
BIDV 22.695 22.765 26.633 26.865 29.150 29.415 205,94 207,78
VietinBank 22.680 22.760 26.549 26.894 28.945 29.445 204,30 207,73
Agribank 22.685 22.760 26.539 26.852 28.986 29.410 204,58 207,86
Eximbank 22.670 22.760 26.555 26.901 29.078 29.457 205,41 208,09
ACB 22.700 22.770 26.605 26.938 29.205 29.497 205,70 208,28
Sacombank 22.688 22.770 26.635 26.966 29.185 29.540 205,80 209,10
Techcombank 22.670 22.770 26.336 26.935 28.786 29.458 204,04 208,82
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.342 26.893 29.158 29.457 203,32 207,72
DongA Bank 22.695 22.765 26.620 26.900 29.150 29.460 205,40 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.260
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.260
36.460
Vàng SJC 5c
36.260
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.720
35.420