09:18 | 29/05/2015

Quyết toán ngân sách Nhà nước: Vẫn còn nhiều bất cập

Mổ xẻ về quyết toán NSNN 2013, nhất là vấn đề nợ công, đại biểu Quốc hội đã nêu hàng loạt bất cập, thậm chí là không bình thường liên quan đến thu chi NSNN. Các đại biểu đề nghị Chính phủ phải quyết liệt và nghiêm túc hơn với kỷ luật ngân sách.

Đại biểu Bùi Đức Thụ (Lai Châu) cho rằng, điểm bất hợp lý là trong khi chi cho Giáo dục và đào tạo, Khoa học Công nghệ - các lĩnh vực quan trọng lại không đạt dự toán, thì chi cho đầu tư phát triển lại vượt 55,5% là điểm hạn chế, cần rút kinh nghiệm.

Một bất cập khác là chi chuyển nguồn năm 2013-2014 tuy có giảm 2.900 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức cao, đạt 189.000 tỷ đồng. “Trong điều kiện nợ xây dựng cơ bản, nợ công cũng như nợ của chính quyền địa phương rất cao nhưng tiền bố trí cho xây dựng cơ bản lại chi không hết là không bình thường”, ông Thụ nói.

Chính vì vậy, ông đề nghị ngay trong quyết toán NSNN 2013, Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương sử dụng ngay số chuyển nguồn từ xây dựng cơ bản để thanh toán số nợ xây dựng cơ bản của chính bộ, ngành, địa phương đó. Từ đó, làm giảm số chi chuyển nguồn, đồng thời thực hiện tăng chi trả nợ. Trên cơ sở điều chỉnh số liệu như vậy thì hoàn thiện lại số liệu quyết toán trình Quốc hội phê chuẩn.

Đồng quan điểm này, song ông Nguyễn Đức Kiên lại tỏ ra băn khoăn khi không rõ là trong năm nay nợ xây dựng cơ bản được xử lý như thế nào. Điều này dễ dẫn đến tình trạng tất cả các con số không phản ánh đúng thực lực và tình hình kinh tế đất nước, vì những khoản tiền này được đưa sang năm sau rồi mới được quyết toán. Trong khi đó, Nhà nước vẫn còn nợ DN, địa phương trong xây dựng cơ bản, tức là người ta đã làm rồi mà không quyết toán được.

Do vậy, ông Kiên cho rằng, điều hành thu chi và cấp kinh phí như thế nào thì cần phải cân nhắc lại, tránh tình trạng làm rồi thì không được quyết toán được, nhưng chưa làm đã xí chỗ, ghi vốn vào để chuyển sang năm sau.

Liên quan đến cách thức quyết toán, ông cho biết ngay từ tháng 5/2013, Chính phủ đã biết thu NSNN 2013 có thể hụt tới gần 70 nghìn tỷ đồng, nhưng nhờ quyết liệt với các biện pháp tổng hợp nên NSNN của năm 2013 đã cân đối lại được, chúng ta đã đồng ý nâng từ 4,8% bội chi NSNN lên 5,3%. “Làm gì có chuyện chỉ trong vòng 2,5 tháng mà chúng ta thêm 1,6% bội chi NSNN nữa. Nếu vậy, tại sao chúng ta không thực hiện quyết toán khác để chuyển sang thanh toán năm 2014 có hợp lý hơn không” - ông đặt thêm câu hỏi.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.880
Vàng SJC 5c
36.710
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.930
36.330
Vàng nữ trang 9999
35.580
36.280