15:25 | 26/02/2018

Savills Việt Nam quản lý, vận hành cụm chung cư Thăng Long Number One

Bắt đầu từ tháng 1/2018, Savills Việt Nam đã chính thức được Ban Quản trị dự án Thăng Long Number One chỉ định là đơn vị quản lý và vận hành cụm chung cư Thăng Long Number One, một phần của tổ hợp căn hộ - văn phòng – bán lẻ tọa lạc tại số 1 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội.

Bắt đầu bàn giao từ cuối năm 2014, dự án Thăng Long Number One đã đi vào vận hành được hơn 3 năm. Từ tháng 1/2018, Savills Việt Nam đã chính thức tiếp quản khối căn hộ của dự án và tiến hành cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành tại cụm chung cư Thăng Long Number One bao gồm trên 1000 căn hộ.

Cùng với khối văn phòng và bán lẻ, dự án có tổng diện tích trên 39.000 m2 được phân bổ ra 2 tòa nhà cao 40 tầng. Thăng Long Number One sở hữu cảnh quan thiên nhiên tươi xanh, cơ sở hạ tầng hiện đại, và hệ thống tiện ích đồng bộ bao gồm: nhà trẻ, sân tennis, trung tâm thể thao, bể bơi trong nhà và bể bơi ngoài trời, trung tâm thương mại, và công viên trong tòa nhà.

Chia sẻ về sự tiếp quản này, bà Vũ Kiều Hạnh, Trưởng bộ phận Quản lý bất động sản, Savills Hà Nội cho biết: “Khác với việc đồng hành quản lý dự án từ giai đoạn bàn giao, tiếp quản công tác quản lý bất động sản tại một dự án đã đi vào vận hành có những thách thức riêng. Một trong những nhiệm vụ của Savills Việt Nam tại cụm chung cư Thăng Long Number One là đánh giá các quy trình quản lý vận hành hiện tại của dự án và đưa ra những điều chỉnh phù hợp. Những thay đổi về mặt nhân sự hay thay đổi trong quy trình quản lý vận hành và nội quy dự án đều hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý bất động sản. Những thay đổi này cần phải được áp dụng một cách nhanh chóng, kịp thời, đồng thời khéo léo và tinh tế, tránh làm xáo trộn cuộc sống của cư dân dự án. Đây cũng chính là mục tiêu mà bộ phận quản lý bất động sản của Savills Việt Nam hướng tới khi tiếp quản khối căn hộ dự án Thăng Long Number One của chủ đầu tư Tổng công ty Viglacera”.

Được biết, Thăng Long Number One là một trong số các dự án mới trong danh mục quản lý khoảng 2,5 triệu m2 bất động sản của Savills Việt Nam bên cạnh những cái tên như The Eden Rose, Belleville Hà Nội, The Emerald v.v… Một số dự án tiêu biểu trong danh mục quản lý bất động sản này có thể kể đến như StarLake, Mandarin Garden, Richland Southern, BIDV Tower, Capital Tower (Hà Nội), Saigon Pearl, The Vista, Avalon, Riviera Point, Masteri Thảo Điền (TP.Hồ Chí Minh).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650