10:30 | 02/12/2017

SCB nỗ lực tăng nguồn thu dịch vụ

Nhằm thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, Ngân hàng Sài Gòn (SCB) đang nỗ lực thu hút thêm nhiều khách hàng và gia tăng thu nhập từ mảng dịch vụ.

Ngoài những chương trình ưu đãi cho khách hàng cá nhân, SCB cũng đưa ra nhiều ưu đãi cho các khách hàng doanh nghiệp. Đơn cử, từ ngày 1/12/2017 đến hết ngày 14/1/2018, SCB sẽ triển khai chương trình “Ưu đãi chuyển tiền – Đón doanh nghiệp mới” dành cho các khách hàng doanh nghiệp mới.

Theo đó, khách hàng doanh nghiệp bắt đầu mở tài khoản tại SCB và phát sinh giao dịch chuyển tiền nước ngoài trong thời gian chương trình sẽ được giảm 40% phí chuyển tiền ra nước ngoài, đồng thời được nhận 08 voucher giảm 30% phí dịch vụ chuyển tiền nước ngoài.

Voucher có hiệu lực đến hết ngày 30/06/2018 và được chấp nhận tại tất cả các điểm giao dịch của SCB. Bất kỳ khách hàng nào sở hữu Voucher sẽ được giảm 30% phí dịch vụ chuyển tiền nước ngoài. Voucher được áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp chuyển tiền ra nước ngoài hoặc khách hàng cá nhân chuyển tiền với mục đích du học.  

Trong 9 tháng đầu năm 2017, thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế của SCB đạt 103 tỷ đồng, gấp ba lần so với cùng kỳ năm 2016. Theo báo cáo tài chính hợp nhất 9 tháng đầu năm của ngân hàng, lợi nhuận thuần từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng đạt 635,2 tỷ đồng, tăng 66,5% so với cùng kỳ 2016.

 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620