15:51 | 19/03/2018

Sẽ hoàn thiện chính sách ưu đãi hoạt động công nghệ cao

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Chu Ngọc Anh cho biết như vậy khi trả lời chất vấn tại Phiên họp thứ 22 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội  chiều nay 19/3. 

Đã chấm dứt nợ văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ
Các giải pháp điều hành của NHNN cơ bản là phù hợp
Ấn tượng sau phiên chất vấn
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Chu Ngọc Anh

Trả lời câu hỏi của các đại biểu về việc phát huy vai trò của khoa học công nghệ trong việc năng suất lao động và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, Bộ trưởng Chu Ngọc Anh cho biết, tinh thần chung của Chính phủ là tập trung mọi nguồn lực để nâng cao nâng suất lao động. Theo đó, sẽ tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát huy vai trò của khoa học công nghệ trong nâng cao năng suất nội ngành; nâng cao chất lượng đào tạo nghề; cải thiện môi trường kinh doanh; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; đẩy mạnh khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo...

Liên quan đến việc ứng dụng công nghệ cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Bộ trưởng cho biết, các căn cứ pháp lý về hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao được quy định tại Luật Công nghệ cao năm 2009; Luật Khoa học và công nghệ năm 2013; Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017. Riêng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, nhiều công nghệ cao như: Điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, ngân hàng điện tử, fintech hay công nghệ robot đã và đang được phát triển và ứng dụng vào hoạt động ngân hàng. Với việc ứng dụng công nghê, các ngân hàng thương mại đều dự kiến sẽ giảm mạng lưới hoạt động truyền thống (chi nhánh, phòng giao dịch) tại các thành phố lớn để thay thế bằng cách đẩy mạnh phát triển các loại hình cung cấp dịch vụ điện tử...

Về giải pháp trong thời gian tới, Bộ trưởng cho biết, sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện chính sách ưu đãi cho hoạt động công nghệ cao; Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện chính sách ưu đãi cho hoạt động công nghệ cao theo hướng mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi tín dụng từ gói tín dụng ưu đãi (100.000 tỷ đồng) cho nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch; Đề xuất với các bộ, ngành, địa phương tập trung đầu tư cho các khu công nghệ cao từ nguồn vốn Trung ương để hoàn thiện giai đoạn xây dựng, tập trung thu hút đầu tư. Tập trung thẩm định các khu công nghệ cao; đẩy mạnh hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và lĩnh vực công nghệ cao…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620