09:09 | 22/06/2017

Thẩm định khách hàng vay tiêu dùng

Muốn đẩy mạnh hình thức cho vay tiêu dùng nhưng vẫn quản lý được rủi ro, Việt Nam cần xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân.

Nhận diện bức tranh thị trường cho vay tiêu dùng
Công ty tài chính đẩy mạnh việc cho vay tiền mặt
Minh bạch phương pháp tính lãi vay tiêu dùng

Nhiều dư địa cho vay tiêu dùng

Trong báo cáo tình hình kinh tế tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2017, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia nhận định, tiêu dùng vẫn còn tiềm năng tăng khi tỷ lệ của tiêu dùng cá nhân so với GDP hiện thấp hơn đáng kể so với mức thu nhập bình quân đầu người. Cụ thể, tỷ lệ tiêu dùng cá nhân so với GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 của Philippines là 73,7%; của Ai Cập là 80,3%; trong khi của Việt Nam chỉ là 65,1%. Từ nay đến cuối năm, tiêu dùng có thể được đẩy mạnh nhờ tốc độ lạm phát giảm, qua đó cải thiện sức mua của người dân và tín dụng tiêu dùng tăng trưởng tốt.

Trên thực tế, trong những năm gần đây, phân khúc bán lẻ không chỉ hấp dẫn đối với hệ thống NH và nhà đầu tư trong nước mà còn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư ngoại. Mới đây, tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2017, Chính phủ yêu cầu NHNN xem xét, đề xuất chính sách tín dụng hỗ trợ tiêu dùng, nhà ở, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7/2017.

Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao

Các chuyên gia tài chính cho rằng, trong 10 năm qua, xu hướng tiêu dùng thị trường Việt Nam thay đổi rõ rệt, người dân sẵn sàng chi tiêu trước cho các nhu cầu đời sống thay vì tiết kiệm trước, chi tiêu sau; chuyển từ tiền mặt sang thẻ tín dụng trong thanh toán và sử dụng các kênh bán lẻ trực tuyến thay vì chuỗi cửa hàng bán lẻ như trước kia. Việt Nam có dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ và thu nhập của tầng lớp trung lưu ngày càng tăng cùng với những chính sách phát triển tín dụng tiêu dùng đã và đang được xây dựng sẽ tạo đà cho tăng trưởng tín dụng tiêu dùng bùng nổ trong tương lai.

Theo anh B.H, ngụ quận 8 TPHCM, trước đây, anh từng tiếp cận “tín dụng đen” và người cho vay cho biết, khi có 2 hình thức trả góp là trả góp ngày, góp tháng. Nếu trả góp ngày, mỗi 1 triệu đồng sẽ góp 50.000 đồng/ngày, thời gian góp là 24 ngày, tổng số tiền trả cho chủ nợ là 1,2 triệu đồng. Nếu góp tháng, món vay từ 10 triệu trở xuống trả lãi 2 triệu đồng mỗi tháng (lãi suất 20%/tháng), tiền gốc có thể trả khi có khả năng. Còn nếu trên 10 triệu, người vay phải trả thêm 500.000 đồng tiền gốc mỗi tháng. Nếu nhận thấy nhu cầu vay gấp, người cho vay có thể áp dụng lãi suất lên đến 30-40%/tháng và phải trả ngay lãi suất tháng đầu tiên ngay khi nhận tiền.

Do đó, dịch vụ cho vay tiêu dùng của các TCTD mang lại lợi ích rất lớn cho những người có nhu cầu mua sắm nhưng không có tài sản thế chấp để vay NH vì lãi suất mềm hơn và người vay không phải chịu nhiều áp lực như vay tín dụng đen. Năm 2016, tín dụng tiêu dùng đã tăng gần 50% và quý I/2017 tiếp tục khoảng 29,7% so với cuối năm 2016. Điều này cũng cho thấy người dân đã bắt đầu có thói quen tiếp cận vốn vay tiêu dùng qua hệ thống các TCTD và đây cũng là cơ hội để đẩy lùi vấn nạn tín dụng đen trong xã hội.

Xếp hạng điểm tín dụng cá nhân

Một số báo cáo công bố gần đây nhận định, trong tương lai, đầu tư tài chính cho tiêu dùng sẽ tiếp tục phát triển mạnh và có sự dịch chuyển từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng tiêu dùng. Thực tế, nhiều TCTD cũng đã xác định chiến lược phát triển trong thời gian tới mở rộng tín dụng tiêu dùng và thành lập các công ty tài chính để chuyên môn hóa tín dụng tiêu dùng.

Theo TS. Bùi Quang Tín, Trường Đại học NH TP.HCM, kích thích người dân vay tiêu dùng, nhà ở qua NH, công ty tài chính sẽ vừa hỗ trợ tăng trưởng GDP, vừa hỗ trợ các NH tăng nguồn thu. Tuy nhiên, tín dụng luôn đi liền với nợ xấu. Ở các nước phát triển, họ có nhiều cơ sở để thẩm định khách hàng, như ở Mỹ có hệ thống thẩm định khách hàng là điểm tín dụng cá nhân nên để NH đánh giá một khách hàng không quá khó khăn. Chính vì vậy, tăng trưởng tín dụng tiêu dùng dù rất nhanh nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro. Trong khi tại Việt Nam thiếu thông tin thẩm định khách hàng nên cho vay tiêu dùng cũng nhiều rủi ro.

TS. Nguyễn Trí Hiếu, chuyên gia tài chính NH nhận định, mặc dù cho vay tiêu dùng đang phát triển mạnh và có nhiều lợi ích cho người dân, các TCTD và nền kinh tế nhưng độ rủi ro của lĩnh vực này cũng rất cao, nếu đi vào phân khúc của thị trường tài chính có độ rủi ro cao mà không kiểm soát chặt, về sau cũng sẽ trả giá đắt cho vấn đề nợ xấu. Ở các nước, xếp hạng điểm tín dụng cá nhân là cơ sở để xét duyệt cho vay, khi người dân có nhu cầu vay vốn, NH kiểm tra điểm xếp hạng tín dụng để xét duyệt cho vay rất nhanh chóng và tương đối an toàn.

Hiện Việt Nam chưa có xếp hạng điểm tín dụng cá nhân. Các NH và công ty tài chính cũng có những công cụ tài chính để kiểm soát được rủi ro, chẳng hạn như họ có thể điều tra về thu nhập của một khách hàng, ngay cả những khách hàng kinh doanh bằng tiền mặt hoặc có tài sản bảo đảm.

Tuy nhiên, về lâu dài nên xây dựng hệ thống xếp hạng điểm tín dụng cá nhân. Tại Mỹ có 3 công ty xếp hạng tín dụng cùng với các tiêu chí chấm điểm, ban đầu, mỗi người dân được chấm 800 điểm, sau đó, các công ty này xét duyệt trên các tiêu chí. Những trường hợp không đạt tiêu chí như có nợ xấu, công việc không ổn định, có vi phạm… sẽ trừ điểm và tất cả các NH cho vay ra đều gửi thông tin cho các công ty này. Điều này có thể áp dụng tại Việt Nam nhưng NHNN phải chủ trì, hoặc giao cho một công ty tư nhân thực hiện.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350