15:28 | 31/05/2018

Thêm vốn ưu đãi, thêm cơ hội vươn lên

Chùm ảnh của Chí Kiên đã ghi lại những mô hình hiệu quả từ tín dụng ưu đãi tại Nghệ An.

Nghệ An là tỉnh có địa bàn rộng nhất cả nước, với nhiều huyện biên giới, có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, thời tiết khí hậu khắc nghiệt khiến cho người dân gặp không ít khó khăn trong việc SXKD. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ tích cực từ đồng vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh Nghệ An đã giúp người dân có vốn cho con đi học hay thoát nghèo và làm giàu bằng nhiều mô hình sản xuất, chăn nuôi hiệu quả.

Điểm giao dịch NHCSXH tại xã Thịnh Sơn, huyện Đô Lương

Đến hết quý I/2018, tổng dư nợ của NHCSXH Nghệ An đạt trên 7.455 tỷ đồng, tăng 255 tỷ đồng so với đầu năm 2018 (tăng 3% so với đầu năm). Chất lượng tín dụng không ngừng được củng cố, nâng cao, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chỉ chiếm 0,30% tổng dư nợ.

Hộ gia đình ông Hồng Hữu Vân và bà Nguyễn Thị Hải ở xóm 3, xã Đà Sơn, Đô Lương chia sẻ thành tích học tập của các con với cán bộ NHCSXH Nghệ An. Từ khi có chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH, ông Vân và bà Hải đã vay tiền cho 3 người con đi học đại học, đến nay các con đã ra trường và có việc làm ổn định.

Hộ ông Đào Văn Tường, xóm Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Thành, huyện Yên Thành vay 40 triệu đồng vốn giải quyết việc làm chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao

Ông Nguyễn Thanh Liêm (bên phải), xóm Quang Trung, xã Long Thành, huyện Yên Thành chia sẻ với cán bộ tổ chức hội đoàn thể về kinh nghiệm nuôi ong lấy mật từ vốn vay 30 triệu đồng chương trình hộ nghèo của NHCSXH .

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540