14:55 | 02/10/2017

Thép Hòa Phát hợp tác với Tập đoàn Danieli

Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất và Tập đoàn Danieli vừa ký kết hợp đồng cung cấp hạng mục đúc phôi Slab mỏng và cán nóng thép dải công suất 3,5 triệu tấn/năm cho Dự án Khu liên hợp sản xuất Gang thép Hòa Phát Dung Quất (Quảng Ngãi).

Hòa Phát xuất khẩu 116.000 tấn thép, tăng gấp 9 lần cùng kỳ
Hơn 200.000 tấn thép Hòa Phát được tiêu thụ trong tháng 7
Hòa Phát: 6 tháng đầu năm đạt lợi nhuận gần 3.500 tỷ đồng

Đây là dây chuyền đúc cán tấm mỏng hiện đại nhất thế giới hiện nay đảm bảo chất lượng tôn cuộn cán nóng HRC cao, tiêu hao năng lượng thấp và thân thiện với môi trường.

Toàn cảnh buổi ký kết

Danieli là tập đoàn hàng đầu châu Âu và thế giới về thiết bị luyện kim và cán thép. Tập đoàn này đã cung cấp rất nhiều dây chuyền thiết bị cho Hòa Phát trong mảng sản xuất kinh doanh thép từ năm 2000. Trước đó, Hòa Phát cũng lần lượt ký kết với nhiều đối tác của Đức, Italia… nhằm cung cấp các thiết bị chính cho các nhà máy thuộc Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất.

Theo đó, Danieli sẽ chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ dây chuyền QSP - tổ hợp đúc - cán liên tục bao gồm 2 máy đúc phôi tấm, 2 lò nung tuynel, 1 nhà máy cán tấm mỏng. Sản lượng của nhà máy đạt 3,5 triệu tấn/ năm, có thể mở rộng thành 4 triệu tấn/ năm cho giai đoạn 2. Sản phẩm là thép cuộn cán nóng, mác thép cacbon thấp, cacbon thấp thép hợp kim sắt cường độ cao, cacbon trung bình, cacbon trung bình thép hợp kim sắt cường độ cao. Sản phẩm được dùng để sản xuất các loại ống thép đặc biệt, tôn lợp và các sản phẩm đặc thù khác. Hiện nay sản phẩm này phải nhập khẩu 100%.

Ông Trần Đình Long – Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát khẳng định, hạng mục đúc phôi Slab mỏng và cán nóng thép dải là hạng mục quan trọng nhất của dự án khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất. “Hiện chưa có doanh nghiệp Việt Nam nào sản xuất được thép cuộn cán nóng, phải nhập khẩu 100%. Do đó, đây sẽ là sản phẩm mới do Hòa Phát – một doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam sản xuất”.

Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất có công suất 4 triệu tấn/năm. Giai đoạn 1 đang được Hòa Phát gấp rút triển khai trong 21 tháng từ tháng 2/2017, công suất 2 triệu tấn/năm thép dài xây dựng và thép cuộn chất lượng cao. Giai đoạn 2 của dự án sản xuất 2 triệu tấn một năm thép dẹt cán nóng phục vụ cơ khí chế tạo, được triển khai ngay từ tháng 8/2017. Dự kiến toàn bộ dự án sẽ được hoàn thành đi vào sản xuất cuối năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560