10:57 | 10/06/2019

Thị trường vàng 10/6: Hạ nhiệt trở lại

Giá vàng thế giới sau nhiều phiên tăng nóng đã hạ nhiệt trở lại, tuy nhiên hiện vẫn đang ở gần đỉnh năm 2019 nhờ sự hỗ trợ của rất nhiều yếu tố. Trong đó, nhan tố chính là căng thẳng thương mại kéo dài.

Thị trường vàng 8/6: Vàng thế giới lên đỉnh 14 tháng
Thị trường vàng 7/6: Giữ vững đà tăng giá
Thị trường vàng 6/6: Vàng thế giới dao động gần mức cao nhất 15 tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (10/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.328,5 USD/oz, giảm 11,4 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.327,8- 1.340,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.333,3 USD/oz, giảm 12,8 USD/oz (0,95%).

Giá vàng thế giới sau nhiều phiên tăng nóng đã hạ nhiệt trở lại, tuy nhiên hiện vẫn đang ở gần đỉnh năm 2019 nhờ sự hỗ trợ của rất nhiều yếu tố. Trong đó, nhan tố chính là căng thẳng thương mại kéo dài.

Trung Quốc không phải là nền kinh tế duy nhất nằm trong mối quan tâm của Nhà Trắng. Các vấn đề thương mại giữa Mỹ và Mexico còn nhiều bất ổn và không chắc chắn được bất cứ điều gì cho đến khi đạt được một thỏa thuận. Điều này có thể xảy ra, nhưng hiện tại vẫn chưa có dấu hiệu nào.

Theo DailyFx, nhiều khả năng các tin tức thương mại sẽ tiếp tục chi phối tâm lí đầu tư ngắn hạn đối với vàng trong tuần này.

Tuy nhiên đó không phải là nhân tố duy nhất. Bối cảnh tổng thể đang trở nên thuận lợi hơn với các tài sản không mang lại lợi nhuận như kim loại quí.

Tuần trước, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell đã cho biết ngân hàng trung ương sẽ hành động phù hợp để duy trì nền kinh tế. Chắc chắn, kì vọng của các nhà đầu tư về những đợt giảm lãi suất Mỹ ngày càng gia tăng.

Một điều chắc chắn rằng bối cảnh tiền tệ toàn cầu sẽ vẫn rất tích cực cho vàng trong thời gian tới, ngay cả khi có những thay đổi. Môi trường lãi suất thấp sẽ đảm bảo giá vàng được giữ vững, bất chấp các tin tức thương mại tốt hơn.

Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu Mario Draghi sẽ phát biểu vào thứ Tư (12/6), chỉ số giá tiêu dùng Mỹ cũng được công bố cùng ngày. Cả hai sự kiện có thể có một số tác động đến thị trường vàng, nhưng sẽ không có khả năng tạo nên những biến động mạnh.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 37,00 - 37,30 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 37,00 - 37,32 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 37,10 - 37,22 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 140 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 37,09 - 37,19 triệu đồng/lượng, giảm 160 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 210 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,53 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 230 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950