10:26 | 08/06/2019

Thị trường vàng 8/6: Vàng thế giới lên đỉnh 14 tháng

Giá vàng tiếp tục tăng mạnh thêm 1% lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2018 do tốc độ tăng trưởng việc làm ở Mỹ giảm mạnh khiến USD trượt dốc khi kì vọng giảm lãi suất từ Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) trong năm nay ngày càng tăng.

Thị trường vàng 7/6: Giữ vững đà tăng giá
Thị trường vàng 6/6: Vàng thế giới dao động gần mức cao nhất 15 tuần
Thị trường vàng 5/6: Duy trì ở mức cao

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (8/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.339,9 USD/oz, tăng 5,1 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.329,7- 1.348,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.345 USD/oz, tăng 2,3 USD/oz (0,17%). SPDR GoldTrust đã bán 1,17 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 756,42 tấn.

Giá vàng tiếp tục tăng mạnh thêm 1% lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2018 do tốc độ tăng trưởng việc làm ở Mỹ giảm mạnh khiến USD trượt dốc khi kì vọng giảm lãi suất từ Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) trong năm nay ngày càng tăng.

Bên cạnh đó, vàng cũng được hưởng lợi từ mối lo ngại cuộc chiến thương mại của Mỹ với Mexico và Trung Quốc sẽ làm kinh tế toàn cầu suy giảm.

Được biết, ngày 7/6, Bộ Lao động Mỹ đã báo cáo tăng trưởng việc làm chậm lại trong tháng 5 và tiền lương tăng ít hơn dự kiến.

"Số lượng việc làm ở Mỹ yếu hơn so với kì vọng và điều đó đã thúc đẩy thị trường vàng. Và nó mang lại cho những đợt tăng giá nhiều động lực kĩ thuật hơn", ông Jim Wyckoff, nhà phân tích cao cấp tại Kitco nói và đưa ra dự đoán rằng Fed sẽ sớm hạ lãi suất và điều đó cũng có lợi cho thị trường kim loại quí.

Lãi suất thấp hơn thúc đẩy vàng bằng cách giảm chi phí cơ hội nắm giữ kim loại và làm suy yếu USD. Đồng bạc xanh đã trượt xuống mức thấp nhất trong hai tháng rưỡi sau khi công bố dữ liệu việc làm của Mỹ.

Mới đây, Mỹ gia hạn cho Trung Quốc thêm 2 tuần nữa để xuất khẩu sản phẩm của họ vào Mỹ trước khi tăng thuế đối với các mặt hàng đó, theo thông báo được đăng trực tuyến của Chính phủ nước này.

"Về phía Trung Quốc, đây sẽ là một cuộc chiến thương mại kéo dài ... Việc mất đà kinh tế có thể khiến giới đầu tư phân bổ tài sản vào vàng và đó sẽ là yếu tố chính thúc đẩy giá kim loại lên 1.350 USD (trong trung hạn)", Daniel Ghali, chiến lược gia hàng hóa tại TD Securities cho biết.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 37,15 - 37,45 triệu đồng/lượng, tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 220 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 37,15 - 37,47 triệu đồng/lượng, tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 220 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 37,23 - 37,36 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 180 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 37,25 - 37,40 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 230 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,87 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 420 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700