09:57 | 10/08/2019

Thị trường vàng 10/8: Dứt đà tăng giá

Sau nhiều phiên thăng hoa, giá vàng trong nước dứt đà tăng và đã giảm trở lại với mức giảm từ 500.000-650.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 9/8: Vàng có thể lên 1.800 USD trong những tuần tới?
Tỷ giá vững vàng trong bão
Thị trường vàng 8/8: Thiết lập những cột mốc mới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (10/8) giá vàng thế giới giao ngay giảm 4,5 USD/oz (0,3%) xuống mức 1496,2 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.494,5 - 1.508,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.505 USD/oz, giảm 1,5 USD/oz (0,1%). Chuỗi ngày gom vàng của Quỹ SPDR GoldTrust đã dừng lại ở con số 5. Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào phiên hôm qua, giữ nguyên số lượng vàng nắm giữ ở mức 839,85 tấn.

Giá vàng trên thị trường thế giới giữ ổn định và ghi nhận tuần tăng tốt nhất trong hơn 3 năm trong bối cảnh các ngân hàng trung ương hạ lãi suất, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc leo thang và lợi suất trái phiếu âm trên toàn cầu giữ giá vàng gần mức 1.500 USD/ounce.

Craig Erlam, nhà phân tích thị trường cao cấp của OANDA cho biết, hiện tại vàng đang ở trong một môi trường hoàn hảo khi các ngân hàng trung ương hạ lãi suất và lợi suất trái phiếu âm.

Được biết, lợi suất trái phiếu dài hạn của Đức đã giảm xuống mức thấp kỉ lục trong khu vực âm vào thứ Tư (7/8) trong khi lợi suất trái phiếu 10 năm và 30 năm của Hà Lan lần đầu tiên trở nên tiêu cực vào thứ Hai (5/8).

Các ngân hàng trung ương của New Zealand, Thái Lan và Ấn Độ đã làm thị trường bất ngờ với một loạt các quyết định giảm lãi suất, cho thấy các nhà hoạch định chính sách đã có những động thái nhượng bộ để chống lại sự suy thoái.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đã giảm lãi suất lần đầu tiên kể từ năm 2008 vào tuần trước.

"Những cuộc tấn công thương mại đang khiến thị trường xáo trộn. Chúng tôi không loại bỏ các điều chỉnh kĩ thuật, nhưng mức 1.500 USD bây giờ là mức giá ổn định, trừ khi quan hệ thương mại đi đúng hướng", Jigar Trivingi, nhà phân tích hàng hóa tại Anand Rathi Shares & Stock Brokers có trụ sở tại Mumbai cho biết.

Giá vàng đã tăng 4,4% trong tuần này, mức tăng lớn nhất kể từ tháng 4/016, và khoảng 17% trong năm 2019, tăng hơn 100 USD trong tuần trước.

Về mặt kĩ thuật, nếu vàng có thể đi qua phạm vi 1.520 – 1.560 USD/oz, kim loại quý này có thể sẽ bắt đầu tiếp tục tăng giá, ông Erlam cho biết thêm.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,45 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 550 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,45 - 41,87 triệu đồng/lượng, giảm 550 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,50 - 42,40 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 550 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,50 - 41,80 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 650 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,92 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 70 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750