10:00 | 16/05/2019

Thị trường vàng 16/5: Lặng sóng

Trong khi giá vàng trên thị trường thế giới gần như không thay đổi thì giá vàng trong nước cũng chỉ giảm nhẹ với mức phổ biến từ 10-20 nghìn đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Thị trường vàng 15/5: Hạ nhiệt từ đỉnh cao 1 tháng
Thị trường vàng 14/5: Vàng trong nước tăng vọt theo thị trường thế giới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (16/5) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.295,5 USD/oz, giảm nhẹ 0,8 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.292,4- 1.301,5 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.296,6 USD/oz, giảm 1,2 USD/oz (0,09%). Quỹ SPDR GoldTrust bán 3,23 tấn vàng vào phiên hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 733,23 tấn.

Giá vàng trên thị trường thế giới phiên hôm qua ít biến động. Những lo ngại rằng tranh chấp thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới có thể bị kéo dài và tác động đến nền kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy sự hấp dẫn của vàng trong vài ngày qua.

Được biết, doanh số bán lẻ của Mỹ bất ngờ giảm trong tháng 4 khi các hộ gia đình giảm mua xe cơ giới và một loạt các hàng hóa khác. Một báo cáo khác cho thấy sản lượng ô tô và máy móc giảm dẫn đến sự sụt giảm bất ngờ trong sản xuất nhà máy ở Mỹ vào tháng trước.

Theo một báo cáo mới nhất, nền kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu mất đà trong tháng 4, ở vào thời điểm trước cả khi bị ông Trump đánh thuế cao mới. Tăng trưởng sản lượng công nghiệp trong tháng 4 chỉ ở mức 5,4%, thấp hơn nhiều so với mức dự báo 6,5% trước đó. Tăng trưởng bán lẻ và đầu tư tài sản cố định cũng thấp hơn so với dự báo.

Triển vọng tháng 4 đã u ám trở lại sau khi hồi phục trong tháng 3 bất chấp Trung Quốc vẫn đang đẩy mạnh đầu tư công. Sự suy giảm của khu vực tư nhân là yếu tố chính khiến nỗi ám ảnh suy giảm tăng trưởng trở lại. 

"Trọng tâm chính hiện nay là nền kinh tế toàn cầu và những lo ngại về nền kinh tế đang giữ giá vàng tăng và vì vậy những người tham gia thị trường đã rất bất ngờ khi có các dấu hiệu suy yếu kém", nhà phân tích tại New York cho biết.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,34 - 36,51 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,34 - 36,53 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,36 - 36,46 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,36 - 36,46 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng ở giá mua và 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,45 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 60 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950