10:00 | 17/10/2017

Thị trường vật liệu xây dựng ổn định

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng trong 3 quý đầu của năm 2017 vẫn duy trì ổn định.

Ảnh minh họa

Các quy hoạch, chương trình phát triển vật liệu xây dựng tiếp tục được triển khai nhằm bảo đảm cân đối cung-cầu, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Mặt hàng chủ đạo là xi măng và clinker đạt tổng sản lượng tiêu thụ khoảng 59,27 triệu tấn, đạt hơn 74% kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ.

Trong số này, tiêu thụ nội địa khoảng 45,28 triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ và xuất khẩu ước khoảng 13,99 triệu tấn. Tồn kho không đáng kể và chủ yếu là clinker.

Cùng đó, sau 3 quý, mặt hàng kính xây dựng của cả nước sản xuất cũng đạt khoảng 141 triệu m2 (quy tiêu chuẩn), bằng 96% so với cùng kỳ năm 2016. Sản xuất gạch ốp lát cũng đạt 416 triệu m2, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2016; sứ vệ sinh sản xuất đạt 9,9 triệu sản phẩm, cũng tăng 4%.

Bộ Xây dựng khẳng định, tình hình thị trường vật liệu xây dựng được theo dõi, cập nhật thường xuyên để kịp thời đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường, thúc đẩy tiêu thụ hàng tồn kho.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700