14:13 | 09/05/2018

Thu phí đang trong phạm vi biểu phí

Các NHTM đang nâng mức phí rút tiền ATM cho rằng, việc thu phí để bù đắp một phần chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ mạng lưới, đường truyền máy ATM.

Agribank hoàn tất việc hoàn trả tiền cho 12 chủ thẻ ATM
Ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ ATM ngay tại chỗ cho khách hàng
Bạn đã biết cách giao dịch thẻ an toàn trên ATM?

Từ ngày 12/5, Agribank sẽ tăng phí dịch vụ rút tiền mặt nội mạng trong các máy ATM của ngân hàng này từ mức 1.000 đồng lên 1.500 đồng, nếu cộng cả thuế VAT số phí trên mỗi lần rút tiền chủ thẻ sẽ mất phí 1.650 đồng. Trước đó, Vietcombank cũng tăng hai mức phí duy trì tin nhắn và mobile banking từ 8.800 đồng/tháng lên 11.000 đồng cho mỗi dịch vụ, theo đó chủ thẻ Vietcombank mỗi tháng hiện đã mất 22.000 đồng chưa tính các thao tác rút tiền, chuyển tiền…

Ảnh minh họa

Một lãnh đạo Vietcombank cho rằng, việc thu phí các giao dịch rút tiền, chuyển tiền… còn tạo thói quen chi trả phí đối với chủ thẻ và tạo sức ép với chính những đơn vị cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm nâng cao chất lượng dịch vụ thay vì chỉ sử dụng các dịch vụ miễn phí.

Thực ra, hiện vẫn còn một số NHTM đang áp dụng mức phí không đồng đối với các giao dịch ATM nhưng do mạng lưới và hạ tầng công nghệ chưa tốt nên mặc dù miễn phí vẫn không có nhiều người dùng.

Có quan điểm cho rằng, các NHTM tăng phí rút tiền ATM như một cách gián tiếp làm giảm sử dụng tiền mặt trong dân, do các loại cước phí, tiền điện, nước, truyền hình, bảo hiểm… hiện nay người tiêu dùng có thể chuyển khoản trên máy ATM thay vì rút tiền mặt ra chi trả các dịch vụ thiết yếu.

Trong khi đó các NHTM đang nâng mức phí rút tiền ATM cho rằng, việc thu phí để bù đắp một phần chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ mạng lưới, đường truyền máy ATM. Hơn nữa, các NHTM lý giải hoạt động thu phí ở các máy rút tiền tự động hiện vẫn chưa vượt quá khung phí cho phép, nên mong muốn người tiêu dùng chia sẻ lợi ích với ngân hàng.

Luật Phí và Lệ phí 2015 có hiệu lực từ năm 2017, cho phép cơ quan có thẩm quyền của nhà nước xây dựng biểu phí để ngăn chặn hành vi tăng phí của các tổ chức kinh tế như một hình thức bảo vệ người tiêu dùng.

Theo đó, Thông tư 35 của NHNN hiện cho phép các NHTM thu phí rút tiền tối đa 3.300 đồng mỗi lần rút tiền ở các máy ATM. Theo đó, các NHTM có thể sử dụng khung phí này để áp dụng tùy nhóm khách hàng nhằm khuyến khích người tiêu dùng dùng thẻ trong từng thời kỳ kinh doanh của mình. Hoạt động thu phí của các tổ chức kinh tế phải đảm bảo trong phạm vi cho phép của nhà nước trên cơ sở bù đắp chi phí đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chứ không ngoài nhiệm vụ phục vụ người tiêu dùng.

Theo đó, người tiêu dùng có quyền thông qua Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ rút tiền, chuyển tiền… phải nâng cao chất lượng dịch vụ mỗi khi tăng phí. Đặc biệt, trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 quyền của người dùng các dịch vụ thẻ ngân hàng lại càng cao hơn khi đơn vị cung ứng dịch vụ tài chính bảo mật tài sản là tiền của họ.

Theo số liệu thống kê của NHNN, đến nay cả nước đang có gần 17.400 máy ATM và hơn 260.100 máy chấp nhận thẻ (POS). Tổng số lượng thẻ ngân hàng đã phát hành đến nay cũng đã lên đến 130,61 triệu chiếc. Giá trị giao dịch tài chính qua điện thoại di động năm 2017 đã tăng 81% so với năm trước đó và giá trị giao dịch qua internet cùng thời gian đó cũng tăng 66,99%. Cả nước hiện có 78 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua internet và 41 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động. Một chuyên gia NH đã khẳng định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang thu phí trong phạm vi biểu phí cho phép.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390