11:00 | 05/01/2017

Tìm hiểu về thẻ tín dụng của công ty tài chính

Tôi muốn hỏi về việc sử dụng thẻ tín dụng của CTTC có khác với việc dùng thẻ của NH không? (Vũ Quý Hợi- Đà Nẵng)

Tư vấn sử dụng Thẻ tín dụng tiện ích FE CREDIT Plus+ MasterCard
Tư vấn về bảo mật khi sử dụng thẻ tín dụng
Chấn chỉnh việc sử dụng thẻ tín dụng để thực hiện giao dịch khống

Hiện nay trên thị trường có Công ty Tài chính TNHH MTV NH Việt Nam Thịnh Vượng (Thương hiệu FE CREDIT) là phát hành thẻ tín dụng. Đây là kết quả mà FE Credit có được sau thời gian hoàn tất thủ tục vay hợp vốn có thời hạn trị giá 100 triệu USD với Credit Suisse. Hợp tác này không chỉ góp phần bổ sung nguồn vốn lưu động tại FE Credit mà đồng thời mở rộng năng lực tài chính, đáp ứng nhu cầu tài chính cho người tiêu dùng Việt Nam.

Nhìn chung, Credit Suisse AG Singapore (“Credit Suisse”) đóng vai trò là NH thu xếp trong việc ký kết hợp đồng vay, đồng thời là Đại lý tín dụng và là Đại diện nhận bảo đảm cho khoản vay hợp vốn này. Credit Suisse là một trong những tổ chức thu xếp vốn nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam với tổng giá trị các khoản thu xếp vốn lên đến 7 tỷ USD cho các tổ chức, DN địa phương trong suốt nhiều năm qua.

Bên cạnh đó, Credit Suisse được công nhận là NH Đầu Tư Nước Ngoài Tốt Nhất ở Việt Nam do nhiều tạp chí tài chính quốc tế bình chọn trong 10 năm qua. Theo đó, nguồn vốn từ khoản vay hợp vốn sẽ được đảm bảo tính thanh khoản dựa trên danh mục kết quả từ hoạt động cho vay tiêu dùng của FE Credit. Nguồn vốn bổ sung sẽ củng cố chiến lược dẫn đầu thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam của công ty.

Như vậy, với việc hợp tác của 2 đơn vị này thì thẻ tín dụng của FE Credit sẽ có chức năng giống như thẻ tín dụng mà các NH đang phát hành. Có điều, mỗi loại thẻ có một đặc điểm ưu biệt riêng, nên để sử dụng, người tiêu dùng nên tìm hiểu kỹ những ưu và khuyết điểm của từng loại thẻ để cân nhắc sử dụng các ưu đãi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.350 26.692 29.225 29.693 202,01 205,87
BIDV 22.700 22.770 26.344 26.645 29.263 29.702 202,83 205,87
VietinBank 22.690 22.770 26.304 26.669 29.194 29.725 202,38 205,95
Agribank 22.680 22.760 26.318 26.619 29.258 29.685 202,61 205,85
Eximbank 22.680 22.770 26.317 26.659 29.334 29.717 202,38 206,03
ACB 22.690 22.760 26.322 26.652 29.418 29.713 203,48 206,03
Sacombank 22.688 22.771 26.371 26.734 29.410 29.778 203,44 206,49
Techcombank 22.685 22.780 26.128 26.721 29.070 29.746 202,19 206,90
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.128 26.676 29.404 29.702 201,65 206,05
DongA Bank 22.700 22.770 26.360 26.690 29.360 29.710 203,20 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.210
36.430
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.210
36.410
Vàng SJC 5c
36.210
36.430
Vàng nhẫn 9999
34.420
34.820
Vàng nữ trang 9999
34.120
34.820