13:10 | 03/06/2017

Trả lời kiến nghị của DN về việc vay vốn phát triển trang trại

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Công ty CP Sàn giao dịch đầu tư Vicomien đã gửi kiến nghị về việc đề nghị vay vốn phát triển trang trại.

Trả lời kiến nghị của DN về việc hỗ trợ vốn đầu tư dự án trồng cây ăn quả
Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về việc miễn giảm thuế và hỗ trợ vốn
Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về tài khoản vốn
Ảnh minh họa

Cụ thể, Hiện Công ty mong muốn được phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao gồm: Chăn nuôi bò thịt Úc 40.000 con/năm; tận dụng phân bò phối trộn rơm rạ sản xuất phân hữu cơ vi sinh; trồng cây dược liệu xuất khẩu liên kết với các hộ gia đình tại xã Hồng Minh và các xã lân cận tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trên diện tích 500ha, tạo thành chuỗi liên kết khép kín. Tuy nhiên, Công ty đang gặp khó khăn về vốn. Đề nghị Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, xem xét cho Công ty được vay vốn khoảng 1.500 tỷ đồng trong gói tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.

Văn phòng Chính phủ có Văn bản chuyển kiến nghị đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam để xem xét, xử lý và trả lời doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Về việc này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có ý kiến như sau:

Công ty CP Sàn giao dịch đầu tư Vicomien có đăng ký kinh doanh tại địa chỉ: số 7 Phan Huy Chú, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Theo báo cáo, Công ty đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng khu trang trại chăn nuôi bò Úc tại xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thải Bình. Căn cứ quy chế nội bộ, để đảm bảo quản lý, giám sát, Tổng giám đốc Agribank giao cho Agribank Chi nhánh Thái Bình chủ động làm việc với Công ty CP Sàn Giao dịch đầu tư Vicomien nắm bắt thực tế, tư vấn khách hàng vay vốn thực hiện phát triển nông nghiệp nông thôn theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Agribank. 

Trường hợp khách hàng đủ điều kiện vay vốn để thực hiện triển khai dự án thì xem xét thẩm định cho vay theo đúng quy định hiện hành và chịu trách nhiệm báo cáo Tổng giám đốc Agribank quá trình thực hiện.

Sau khi nhận được chỉ đạo của Agribank Trung ương, Agribank Chi nhánh Thái Bình đã làm việc với khách hàng, tiếp cận thẩm định dự án. Tuy nhiên theo báo cáo của Chi nhánh, đến nay, Công ty vẫn chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý của dự án và các hồ sơ vay vốn theo quy định. 

Căn cứ hồ sơ do Công ty cung cấp, đến 31/12/2016: Công ty chưa có doanh thu, lỗ lũy kế 2,3 tỷ đồng, vốn lưu động ròng âm. Công ty đang có dư nợ 3,9 tỷ đồng thuộc nhóm 5 tại VietinBank Chi nhánh Hai Bà Trưng, dư nợ 7 tỷ đồng thuộc nợ xấu khác tại LienVietBank Chi nhánh Đông Đô. Công ty chưa chứng minh được năng lực tài chính để thực hiện các dự án như đề xuất.

Tiếp theo chỉ đạo của Văn Phòng Chính phủ tại, Agribank đã có buổi làm việc với bà Nguyễn Thị Miên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc Công ty Vicomien; hướng dẫn Công ty về quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại Agribank. Qua buổi làm việc, Công ty cam kết sẽ hoàn thiện hồ sơ gửi Chi nhánh của Agribank.

Sau khi Công ty Vicomien gửi đầy đủ hồ sơ, Agribank sẽ xem xét thẩm định cho vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và Agribank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300