16:55 | 14/05/2018

Trả lời kiến nghị về sử dụng tài khoản ngoại tệ của Hiệp hội DN nước ngoài tại Việt Nam

Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được mở tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép và nhận (thu) các khoản ngoại tệ chuyển từ nước ngoài vào từ công ty mẹ của các thành viên trong Hiệp hội, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.

Tư vấn mua bảo hiểm dành cho trẻ
Vay mua tivi tăng nhiệt cùng World Cup
Có nên vay tiền mặt tại các điểm quảng cáo trên các tờ rơi dán ở ngoài đường?
Ảnh minh họa

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), ông Trương Quốc Thắng cho biết: Theo Quy chế thành lập hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/1998/NĐ-CP ngày 22/1/1998 của Chính phủ) tại Điều 9 quy định: Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệp hội sau khi được thành lập:

1. Mở tài khoản giao dịch tại một Ngân hàng Thương mại. Tài khoản này chỉ sử dụng phục vụ cho hoạt động hành chính của Hiệp hội theo nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Theo đó tài khoản của Hiệp hội được sử dụng để chi cho các mục đích quy định tại Điều 4. Tuy nhiên Quy chế này không quy định rõ những nguồn thu nào được phép đi vào tài khoản của Hiệp hội.

Ông Trương Quốc Thắng hỏi Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam mở tài khoản ngoại tệ để nhận các khoản quyên góp từ công ty mẹ của các thành viên trong hiệp hội có được không? Hiệp hội có cần phải đăng ký hoặc phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản trước khi mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng thương mại hay không?

Văn phòng Chính phủ có Văn bản chuyển kiến nghị đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) để xem xét, xử lý và trả lời ông Trương Quốc Thắng theo thẩm quyền.

Sau khi nhận được Văn bản của Văn phòng Chính phủ, NHNN Việt Nam (NHNN) có Văn bản trả lời ông Trương Quốc Thắng.

Theo đó, việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 16/2014/TT-NHNN ngày 1/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam, của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép, cụ thể như sau:

“Điều 3. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức

Người cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

1. Thu:

a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;

b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoản của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước;

c) Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản, tổ chức xuất trình cho ngân hàng được phép chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khoản và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản ngoại tệ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh;

d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm:

- Thu từ việc mua ngoại tệ chuyển khoản tại các tổ chức tín dụng được phép;

- Thu ngoại tệ chuyển khoản hoặc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản đối với các trường hợp được thu ngoại tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ quy định nêu trên, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được mở tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép và nhận (thu) các khoản ngoại tệ chuyển từ nước ngoài vào từ công ty mẹ của các thành viên trong Hiệp hội, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350