16:30 | 01/02/2018

Tư vấn vay mua trả góp điện thoại

Tôi có nên vay mua trả góp điện thoại dịp tết này không? (Phú Mỹ, Cần Thơ)

Một số lưu ý khi sử dụng thẻ
Tư vấn đầu tư với số tiền 1 tỷ đồng
Tư vấn gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp SME

Cả công ty tài chính và nhà bán lẻ đều hiểu rằng để đạt được doanh số kỳ vọng, họ phải đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam cạnh tranh ngày càng khốc liệt và khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm tốt nhất. Do đó các công ty tài chính đã hợp tác cùng cửa hàng bán lẻ liên tục đưa ra những gói ưu đãi lãi suất và các chương trình khuyến mại lớn để thu hút khách hàng.

Đồng thời, cuối năm cũng là lúc các công ty tài chính triển khai hàng loạt ưu đãi lớn như mua trả góp 0%; hoàn tiền cho khách hàng vay tiêu dùng mua các sản phẩm điện thoại, điện máy, đồ gia dụng; tất cả khách hàng còn được nhận bao lì xì…

Đặc biệt, nhiều công ty tài chính còn cho biết khách hang vay mua trả góp còn được tham gia chương trình khuyến mại bốc thăm trúng thưởng quà có giá trị lớn.

Như vậy, người mua nếu có nhu cầu mua trả góp trước tết nên tìm hiểu các chương trình ưu đãi tại công ty tài chính cũng như trung tâm viễn thông để nhận được nhiều ưu đãi.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200