09:54 | 15/12/2016

Tư vấn về gửi tiết kiệm

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều thông tin liên quan đến việc đổi tiền. Dù biết đây là thông tin bịa đặt nhưng phải thừa nhận rằng người dân tiếp nhận thông tin cũng có phần suy nghĩ. Vậy, tôi muốn hỏi, nên để bao nhiêu tiền trong tài khoản NH là hợp lý? (Phạm Văn Phú, 63 tuổi, Đồng Nai).

Tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm kết hợp đầu tư
Tư vấn về bảo mật khi sử dụng thẻ tín dụng
Gửi tiết kiệm, kênh đầu tư vẫn hấp dẫn
Ảnh minh họa

Với góc nhìn hiện tại, các chuyên gia tài chính khuyên rằng người tiêu dùng khi tiếp nhận thông tin nên có sự chọn lọc để tránh phải lo lắng vì những tin đồn vô căn cứ. Còn liên quan đến chuyện để tiền trong NH bao nhiêu là hợp lý thì cần phải xét dựa trên nhu cầu thực của người gửi tiền.

Có điều, qua chia sẻ, giới chuyên môn khuyên người tiêu dùng nên có sẵn tiền mặt cho những khoản chi thường xuyên cũng như bất ngờ. Vì thế, người gửi tiền nên có tiền ở cả tài khoản thanh toán lẫn tài khoản tiết kiệm. Ví dụ, với tài khoản thanh toán, để ít nhất một tháng lương. Đối với tài khoản này, người gửi tiền sẽ vẫn được tính lãi không kỳ hạn, dù rằng mức lãi suất không đáng bao nhiêu nhưng đây cũng là một kênh giữ tiền hiệu quả, phòng khi muốn sử dụng tiền đột xuất hoặc dùng tài khoản này để thanh toán sinh hoạt phí hàng tháng.

Ngoài ra, người tiêu dùng nên có cho mình một tài khoản tiết kiệm, số tiền gửi tiết kiệm tùy vào khả năng và thu nhập của từng người, có thể từ 3-6 tháng lương. Đối với tài khoản tiết kiệm người gửi được nhận lãi suất hàng tháng. Có điều, mỗi NH trả mức lãi suất khác nhau nên người gửi tiền cần so sánh nhiều NH trước khi quyết định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.509 27.838 31.374 31.877 20509 20901
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.722 22.802 27.462 27.840 32.347 31.907 20569 20909
Agribank 22.725 22.800 27.507 27.834 31.423 31.856 20574 20895
Eximbank 22.720 22.810 27.501 27.860 31.492 31.902 20659 20928
ACB 22.730 22.800 27.510 27.854 31.588 31.904 20645 20903
Sacombank 22.736 22.818 27.549 27.911 31.574 31.939 20652 20960
Techcombank 22.710 22.805 27.252 28.979 31.148 32.002 20511 21053
LienVietPostBank 22.710 22.810 27.438 27.902 31.522 31.943 20616 20979
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.820