11:07 | 13/03/2018

Tỷ giá năm 2018 tăng nhẹ sẽ tiếp tục tạo ra lợi thế cạnh tranh cho xuất khẩu

Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia dự báo tỷ giá năm 2018 sẽ tiếp tục được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố, một trong số đó là cán cân vãng lai có khả năng tiếp tục thặng dư.

Phó Thống đốc chia sẻ về điều hành tỷ giá, lãi suất năm 2018
“Điểm tựa” cho tỷ giá
Một tương lai tồi tệ hơn có thể chờ đón đồng USD trong năm 2018

Tỷ giá USD/VND, 2016-2017 

Nguồn: HSC

Trong Báo cáo tình hình kinh tế - tài chính tháng 2 và 2 tháng đầu năm, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia cho biết, 2 tháng đầu năm tỷ giá USD/VND tăng nhẹ. Cụ thể, tính đến cuối tháng 2/2018, tỷ giá trung tâm tăng 0,13% so với cuối năm 2017. Tỷ giá NHTM tăng khoảng 0,12%, tỷ giá thị trường tự do tăng khoảng 0,22%.

Theo Ủy ban, nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ giá tăng nhẹ là do đồng Đô la Mỹ phục hồi trong tháng 2.

Tuy nhiên, cơ quan này dự báo, tỷ giá năm 2018 dự báo sẽ tiếp tục được hỗ trợ bởi 3 yêu tố sau. Thứ nhất, cán cân thương mại có khả năng tiếp tục thặng dư. Tính đến 15/2/2018, cán cân thương mại thặng dư 1,6 tỷ USD so với đầu năm;

Thứ hai, đồng USD được dự báo sẽ tiếp tục mất giá trong năm 2018;

Thứ ba, triển vọng về nguồn vốn gián tiếp (FII) vào Việt Nam thông qua thị trường chứng khoán là rất tích cực.

“Do đó, tỷ giá USD/VND trong năm 2018 tăng nhẹ ở mức 1,5 – 2% sẽ tiếp tục tạo ra lợi thế cạnh tranh cho hàng xuất khẩu của Việt Nam”, Ủy ban nhận định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040