08:10 | 09/11/2018

Vai trò của doanh nghiệp trong phát triển bền vững

Ngày 8/11, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hội thảo “Vai trò của doanh nghiệp trong thực hiện Phát triển bền vững: Báo cáo bền vững và bộ chỉ số doanh nghiệp bền vững”. 

Tại hội thảo, các đại biểu đã tập trung vào thảo luận các nội dung, mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao bền vững về vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, lập báo cáo bền vững và Bộ chỉ số doanh nghiệp bền vững (CSI).

Hiện nay, Chính phủ Việt Nam đã ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. Quan điểm phát triển bền vững của Việt Nam được lồng ghép xuyên suốt trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, được cụ thể hóa trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 với 115 mục tiêu cụ thể để phù hợp với điều kiện và ưu tiên phát triển của quốc gia. Các mục tiêu tổng quát bao gồm: duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Trong quá trình thực hiện, Việt Nam còn gặp nhiều thách thức về xã hội, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, khó khăn về nguồn lực tài chính. Mức độ kết nối giữa các ngành, lĩnh vực, cũng như năng lực thống kê phục vụ giám sát theo dõi thực hiện phát triển bền vững còn hạn chế.

Để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, ông Phạm Quang Vinh, Phó Tổng Thư ký Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho biết, trong thời gian tới, Việt Nam sẽ nỗ lực thực hiện Kế hoạch hành động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái; quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Đồng thời, bảo đảm mọi người dân được phát huy tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển.

Trong giai đoạn 2017-2020. Việt Nam cũng đã đặt ra các nhiệm vụ chủ yếu đó là, hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển bền vững; nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về phát triển bền vững quốc gia.

Theo đó, muộn nhất trong năm 2018 hoàn thành việc xây dựng kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức. Bên cạnh đó, lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, các chiến lược, các chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan.

Song song với đó, phát triển nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ở mọi lĩnh vực, chú trọng đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách. Đồng thời, giám sát, đánh giá, báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.184 26.655 29.920 30.399 199,16 206,20
BIDV 23.270 23.360 26.176 26.546 29.947 30.413 202,75 206,24
VietinBank 23.259 23.359 26.170 26.595 29.930 30.490 202,97 206,72
Agribank 23.260 23.350 26.137 26.479 29.989 30.437 202,26 205,73
Eximbank 23.250 23.360 26.193 26.544 30.064 30.465 203,74 206,47
ACB 23.270 23.350 26.218 26.556 30.164 30.475 203,85 206,47
Sacombank 23.273 23.365 26.226 26.588 30.136 30.500 203,65 206,72
Techcombank 23.245 23.360 25.928 26.649 29.716 30.560 202,30 207,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.116 26.569 30.082 30.498 203,12 206,77
DongA Bank 23.280 23.360 26.240 26.540 30.090 30.460 202,50 206,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.390
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.390
36.530
Vàng SJC 5c
36.390
36.550
Vàng nhẫn 9999
34.610
35.010
Vàng nữ trang 9999
34.260
34.960