09:17 | 14/03/2018

VIB đặt mục tiêu tăng 43% lợi nhuận năm 2018, tăng vốn điều lệ lên 8.100 tỷ đồng

Ngân hàng Quốc Tế (VIB) vừa công bố tài liệu dành cho Đại hội cổ đông thường niên, dự kiến được tổ chức vào ngày 29/3/2018 tại Hà Nội. 

Kết quả kinh doanh 2017 tích cực

Theo tài liệu, năm 2017 hoạt động của VIB ghi nhận nhiều kết quả tích cực. Từ góc độ tăng trưởng, 2017 là năm tăng trưởng mạnh mẽ và chất lượng nhất trong 5 năm qua của VIB, tất cả các khối kinh doanh đều vượt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận.

Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạt 1.405 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2016 và đạt 187% kế hoạch ĐHĐCĐ giao; tổng tài sản đạt 123,2 nghìn tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch ĐHĐCĐ giao; tăng trưởng tín dụng đạt 26%; nợ xấu duy trì dưới 3%.

Cùng với đó, VIB tiếp tục được sự ghi nhận của các định chế hàng đầu quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước như: Giải thưởng “Ngân hàng hàng đầu Việt Nam về Tài trợ thương mại cho Doanh nghiệp SMEs” do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trao; Giải thưởng “Dịch vụ sáng tạo độc đáo 2017” từ Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG cho tính năng chuyển tiền nhanh trên mạng xã hội - MyVIB Social Keyboard; Giải thưởng “Thương hiệu ngân hàng sáng tạo nhất Việt Nam 2017” từ Tạp chí Thương hiệu Toàn Cầu của Anh và Giải thưởng “Ngân hàng Việt Nam có dịch vụ khách hàng tốt nhất 2017” từ Tạp chí Global Banking & Finance Review (GBAF).

Trong kỳ đánh giá xếp hạng các ngân hàng tại Việt Nam quý II/2017, Moody's Investors Service đã nâng triển vọng xếp hạng tiền gửi nội tệ, phát hành tiền gửi nội tệ và ngoại tệ của VIB từ ổn định lên tích cực, đồng thời tiếp tục xếp hạng VIB nằm trong nhóm ngân hàng có chỉ số xếp hạng tín nhiệm cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

VIB dự kiến chi trả 5% cổ tức bằng tiền mặt và 31% bằng cổ phiếu thưởng cho cổ đông, đồng thời sử dụng cổ phiếu quỹ để thưởng cho nhân viên.

Kế hoạch 2018

Năm 2018, VIB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 2.005 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2017. VIB cũng dự kiến trình các phương án tăng vốn, đưa vốn điều lệ lên 8.100 tỷ đồng theo các phương thức bao gồm chào bán cổ phiếu quỹ, phát hành riêng lẻ cổ phiếu mới, chia cổ phiếu thưởng từ nguồn quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận để lại và thặng dư vốn cổ phần.

Theo kế hoạch, phần vốn tăng thêm sẽ được sử dụng để tăng cường cấp tín dụng cho các khách hàng có tình hình tài chính ổn định, đầu tư vào các tài sản có độ thanh khoản cao, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ cho phát triển sản phẩm, quản trị rủi ro, cũng như đầu tư nâng cấp mở rộng mạng lưới hoạt động.

Với phương án sử dụng vốn nêu trên, VIB dự kiến đạt được một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chính trong năm 2018 như sau: Lợi nhuận trước thuế đạt 2.005 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2017; tổng tài sản đạt 150.231 tỷ đồng, tăng 22%; tăng trưởng tín dụng theo phê duyệt của NHNN; huy động vốn đạt 100.000 tỷ đồng, tăng trưởng 22%; nợ xấu duy trì dưới mức 3%.

Ngoài ra, VIB cũng đề xuất ĐHĐCĐ ủy quyền cho HĐQT lựa chọn thời điểm thích hợp về việc niêm yết cổ phiếu VIB trên Sàn Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100