14:49 | 16/04/2018

VietBank chuẩn bị lên sàn UPCoM

Đại hội cổ đông Ngân hàng Việt Nam Thương tín (VietBank) hôm cuối tuần đã thông qua kế hoạch đưa ngân hàng này lên thị trường UPCoM trong năm nay.

Vietbank cùng bệnh viện CIH chăm lo Tết cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Vietbank - ngân hàng "sinh sau" đang phát triển ra sao?
VietBank thay đổi nhân sự cấp cao

Theo kế hoạch dự kiến, VietBank sẽ niêm yết trên sàn chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HoSE) vào năm 2020, với mức tổng tài sản lên trên 100.000 tỷ đồng.

Trước mắt, ngân hàng này phải tăng vốn điều lệ đợt một trong năm tài chính 2018 thêm 500 tỷ đồng từ nguồn phát hành cổ phiếu ra công chúng và cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng.

VietBank cũng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế trong năm nay ở mức 300 tỷ đồng, tiếp tục phát triển mở rộng cung ứng các dịch vụ tài chính không dùng tiền mặt đến khách hàng.

Thời gian qua, VietBank đã đầu tư 300 tỷ đồng vào hệ thống ngân hàng lõi (core banking) và hợp tác với Finastra xây dựng hệ thống mới cho ngân hàng sẽ chính thức vận hành từ năm 2019.

Ngân hàng này đang muốn nâng doanh thu từ dịch vụ lên mức 10% trong năm nay và nâng lên mức 20% vào năm 2020 để không phải lệ thuộc vào “độc canh” tín dụng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230