14:41 | 05/06/2017

Xăng dầu đồng loạt tăng giá trở lại từ 15h chiều nay (5/6)

Liên bộ Công Thương – Tài chính vừa đồng ý cho các DN đầu mối tăng giá bán các mặt hàng xăng dầu. Trong đó, xăng RON92 tăng 303 đồng/lít; E5 tăng 283 đồng/lít; dầu diesel 0.05S tăng 225 đồng/lít; dầu hỏa tăng 326 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 139 đồng/kg.

Giá năng lượng tại thị trường thế giới ngày 5/6/2017
Chiến lược phát triển thị trường năng lượng: Tạo cơ chế để thu hút đầu tư
Ảnh minh họa

Liên bộ cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 5/6/2017 là 62,729 USD/thùng xăng RON 92; 61,856 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 61,937 USD/thùng dầu hỏa; 309,842 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Giá etanol E100 đưa vào tính giá cơ sở mặt hàng xăng E5 là 13.763 đồng/lít (chưa có thuế GTGT).

Liên bộ cũng cho biết, giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phố biến trên thị trường tại kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 5/5/2017 chênh lệch so với kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 20/4/2017 cao hơn 303 đồng/lít xăng RON 92 (tương đương 1,78%); cao hơn 283 đồng/lít xăng E5 (tương đương 1,68%); cao hơn 225 đồng/lít dầu diesel 0.05S (tương đương 1,69%); cao hơn 326 đồng/lít dầu hỏa (tương đương 2,76%); cao hơn 139 đồng/kg dầu mazut 180CST 3.5S (tương đương 1,28%).

Trước diễn biến này, liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

Sau khi thực hiện trích lập, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường đối với xăng RON92 không cao hơn 17.366 đồng/lít; Xăng E5 không cao hơn 17.154 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 13.485 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 12.118 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 11.035 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá áp dụng từ 15 giờ ngày 5/6/2017.

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ ngày 20/4/2017.

Theo thông báo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), trước thời điểm điều chỉnh giá xăng dầu (15 giờ ngày 5/6), ước quỹ bình ổn giá của doanh nghiệp này còn dư 2.380 tỷ đồng.

Thực hiện quyết định của liên bộ, từ 15 giờ chiều nay, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) cũng áp dụng biểu giá mới. Cụ thể như sau:

Như vậy, từ đầu năm đến nay, giá xăng dầu đã qua 11 kỳ điều chỉnh, trong đó 3 lần tăng giá; 5 lần giảm giá và 3 lần giữ nguyên giá.

Trước đó, ngày 20/5, giá các mặt hàng được điều chỉnh theo hướng giảm 210 đồng/lít xăng khoáng; 190 đồng/lít xăng sinh học; 340 đồng/lít dầu diesel; 260 đồng/lít dầu hỏa và 10 đồng/kg dầu mazut.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100