08:07 | 02/12/2018

Xuất khẩu thủy sản năm 2018 dự kiến khoảng 8,8 tỷ USD

Theo thông tin từ Hiệp hội Thủy sản Việt Nam (VASEP), sau khi tăng 3% trong tháng 10, xuất khẩu thủy sản của cả nước trong tháng 11 tiếp tục hồi phục nhẹ với mức tăng 3,6% đạt gần 800 triệu USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu thủy sản tính đến hết tháng 11/2018 lên 8 tỷ USD, tăng gần 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Cụ thể, so với cùng kỳ năm 2017, xuất khẩu tôm trong tháng 11 tiếp tục giảm trên 19% đạt 290 triệu USD, đưa tổng xuất khẩu tôm đến hết tháng 11/2018 đạt gần 3,3 tỷ USD, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu tôm chân trắng chiếm 69%, đạt 2,2 tỷ USD, giảm gần 3%; xuất khẩu tôm sú chiếm 23% với 745 triệu USD, giảm gần 8%.

Xuất khẩu cá tra duy trì tăng trưởng khả quan 32% trong tháng 11, đạt 212 triệu USD, đưa kết quả xuất khẩu 11 tháng lên trên 2 tỷ USD.

Xuất khẩu cá ngừ, mực, bạch tuộc và các hải sản khác có chiều hướng tăng trong thời điểm cuối năm. Trong đó, cá ngừ vẫn tăng 11% trong tháng 11, mực bạch tuộc tăng 30%; đạt tương ứng 60 triệu USD và 67 triệu USD. Tổng xuất khẩu cá ngừ và mực, bạch tuộc 11 tháng qua đạt tương ứng 600 triệu USD và 609 triệu USD, tăng lần lượt 11% và 7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Với đà tăng trưởng hiện nay, VASEP dự kiến xuất khẩu thủy sản của cả nước năm 2018 sẽ cán đích với khoảng 8,8 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2017. Trong đó, dự kiến xuất khẩu tôm hết năm nay sẽ đạt khoảng 3,6 tỷ USD, giảm 5% so với năm 2017; xuất khẩu cá tra sẽ đạt tổng giá trị trên 2,2 tỷ USD trong cả năm 2018, tăng 22% so với năm 2017; cá ngừ, mực, bạch tuộc mỗi sản phẩm dự kiến sẽ đem lại kim ngạch xuất khẩu 660 - 680 triệu USD trong năm nay.

Nếu kịch bản trên xảy ra, xuất khẩu thủy sản cả năm nay sẽ khó đạt chỉ tiêu phân đấu 10 tỷ USD mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580