9 tháng đầu năm 2021:​​​​​​​ Techcombank dẫn đầu ngành về tỉ lệ CASA ở mức 49%

20:04 | 20/10/2021

Tỷ lệ CASA đạt 49,0% tại thời điểm 30/9/2021, tăng so với mức 46,1% của quý II/2021, do Techcombank đẩy mạnh các gói sản phẩm dịch vụ tiền gửi và giao dịch.

Thu hút thêm 870.000 khách hàng mới

Kết quả tài chính 9 tháng của Techcombank đã tiếp tục chứng minh sự vững vàng của chiến lược “Khách hàng là trọng tâm” cũng như thể hiện năng lực thực thi chiến lược, điều hành hoạt động của Ngân hàng trong làn sóng COVID-19 nghiêm trọng nhất kể từ khi đại dịch bắt đầu.

trong quý III, mặc dù bị ảnh hưởng do các hoạt động kinh tế giảm sút và các biện pháp giãn cách xã hội, thu nhập lãi thuần Techcombank tiếp tục tăng trưởng tốt nhờ khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế và lợi thế chi phí vốn thấp. Đồng thời, Techcombank tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ số, dữ liệu và nhân tài để tạo đà tăng trưởng nhanh hậu COVID.

9 thang dau nam 2021  techcombank dan dau nganh ve ti le casa o muc 49

Trong 9 tháng đầu năm, Techcombank đã thu hút thêm khoảng 870 nghìn khách hàng mới, nâng tổng số khách hàng lên 9,2 triệu. Khối lượng và giá trị giao dịch qua kênh điện tử của khách hàng cá nhân trong 9 tháng đầu năm 2021 lần lượt đạt 456 triệu giao dịch (tăng 78,1% so với cùng kỳ năm ngoái) và 6,3 triệu tỷ đồng (tăng 91,0% so với cùng kỳ năm ngoái).

Số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 59,1% trong vòng 12 tháng vừa qua và đạt 155,0 nghìn tỷ đồng, trong đó tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp tăng lần lượt 27% và 114,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tỷ lệ CASA đạt 49,0% tại thời điểm 30/9/2021, tăng so với mức 46,1% của quý II/2021, do Techcombank đẩy mạnh các gói sản phẩm dịch vụ tiền gửi và giao dịch.

“Quý III năm nay, chúng ta đã chứng kiến mức tăng trưởng GDP quý thấp nhất kể từ năm 2000. Trong bối cảnh giãn cách xã hội kéo dài và kinh tế bị gián đoạn, trọng tâm hàng đầu của chúng tôi là đảm bảo cho cán bộ nhân viên (CBNV) được an toàn, hỗ trợ khách hàng và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi đại dịch, tiếp tục đẩy nhanh các giải pháp số hóa và từ xa để tiếp tục cung cấp dịch vụ tới khách hàng theo cách an toàn, hiệu quả nhất có thể.

Chúng tôi tin rằng, với nỗ lực đẩy mạnh tiêm chủng tại các trung tâm kinh tế, sản xuất trên cả nước bao gồm Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thời điểm khó khăn nhất đã qua đi và Việt Nam sẽ sớm vượt qua đại dịch. Với vị thế tài chính vững chắc Techcombank sẵn sàng và tự tin tiếp tục là đối tác tài chính tin cậy, đồng hành cùng doanh nghiệp và người dân trong quá trình phục hồi nền kinh tế từ quý IV năm 2021”- Tổng Giám đốc Techcombank, ông Jens Lottner, cho hay.

Hơn 11,5 nghìn tỷ dư nợ đã được tái cấu trúc cho khách hàng

Techcombank cũng duy trì vị thế vốn hàng đầu Việt Nam với tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cuối quý theo Basel II đạt 15,2%, cao hơn yêu cầu tối thiểu 8,0% của trụ cột I, Basel II và cung cấp bộ đệm cần thiết cho tăng trưởng tín dụng trong tương lai.

Dù làn sóng thứ 4 của đại dịch COVID-19 gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tế nói chung và các khách hàng của Techcombank nói riêng nhưng Ngân hàng vẫn duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp ở mức 0,6%.

Trong hoàn cảnh nhiều bất ổn và biến động, Techcombank vẫn duy trì quan điểm thận trọng, giữ tỷ lệ bao phủ nợ xấu cuối quý III năm 2021 ở mức cao 184%, giảm so với mức 259% cuối quý II, tuy nhiên vẫn cao hơn mức 148% cùng kỳ năm ngoái. Nợ tái cơ cấu theo chương trình hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19 duy trì ổn định, đạt mức 2,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 0,9% dư nợ.

Kể từ khi đại dịch bắt đầu, hơn 11,5 nghìn tỷ đồng dư nợ đã được Ngân hàng tái cấu trúc cho khách hàng. Ngân hàng cũng đồng thời hỗ trợ khách hàng thông qua giảm lãi suất lên tới 600 tỷ đồng trong năm 2021.

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200