Agribank - Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2019

15:43 | 10/01/2020

Ngày 9/01/2020, tại Khách sạn InterContinental Hà Nội diễn ra Lễ Công bố Bảng xếp hạng VNR500 – 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2019 do Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) kết hợp với Báo VietnamNet tổ chức.

agribank top 10 doanh nghiep lon nhat viet nam nam 2019 Agribank: Vượt thách thức, tạo sức bật mới
agribank top 10 doanh nghiep lon nhat viet nam nam 2019 Agribank đóng vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn

Theo Bảng xếp hạng năm 2019, Agribank tiếp tục giữ vị trí trong Top 10 và đứng đầu trong ngành Ngân hàng tại Bảng xếp hạng này.

agribank top 10 doanh nghiep lon nhat viet nam nam 2019

Đây là năm thứ 13 liên tiếp Bảng xếp hạng VNR500 được nghiên cứu và công bố nhằm tôn vinh những doanh nghiệp có quy mô lớn nhất Việt Nam, đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bảng xếp hạng được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập của Vietnam Report và Báo VietNamNet, kết hợp phân tích trên các tiêu chí về doanh thu thực tế của doanh nghiệp, tổng tài sản, tổng lao động, lợi nhuận sau thuế và các chỉ số khác như: chỉ số sinh lời ROA, ROE, uy tín truyền thông của doanh nghiệp…

Theo bảng xếp hạng năm nay, Agribank giữ vị trí trong Top 10 VNR500 và liên tục là Quán quân trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam của bảng xếp hạng VNR500 trong vòng 13 năm qua. Đây là kết quả đáng ghi nhận, một mặt khẳng định vị thế vượt trội của Agribank trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam với thành tích về quy mô doanh thu, mặt khác ghi nhận thành quả xứng đáng đối với những nỗ lực của cả hệ thống Agribank trong việc đổi mới, cải tiến hoạt động kinh doanh theo hướng ngày càng chuyên nghiệp, phát triển bền vững.

Năm 2019, ngoài vị trí Quán quân trong hệ thống NHTM được vinh danh trong Bảng xếp hạng VNR500; Agribank còn đạt nhiều danh hiệu/giải thưởng uy tín khác như: Top 20 trong Danh sách xếp hạng 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam; giải thưởng Sao Khuê năm 2019; “Ngân hàng hỗ trợ đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tiêu biểu”, “Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng”…

2019 là năm thứ tư liên tiếp Agribank đạt và vượt toàn bộ chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu, hiệu quả kinh doanh tăng cao, thuộc nhóm doanh nghiệp nộp thuế cao nhất cả nước, tạo tiền đề vững chắc và thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2020 và hoàn thành toàn diện mục tiêu phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016- 2020, đóng góp tích cực vào kết quả chung của toàn ngành ngân hàng và sự phát triển chung của nền kinh tế.

VC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400